Giải Toán 2 - Tập Một trang 92

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 92–93

Hai trang ảnh thực tế đánh số 91 và 92, mình sẽ giải theo đúng nội dung in trên trang nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Phần này luyện tập phép trừ có nhớ (số có hai chữ số trừ số có hai chữ số) và phép trừ với số tròn chục, kèm so sánh kết quả. Cách làm: đặt tính thẳng cột, trừ từ hàng đơn vị; nếu không trừ được thì mượn 1 chục.


Bài 3 (trang 91): Cân nặng rô-bốt

Đề: Rô-bốt A cân nặng 33 kg. Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A 16 kg. Hỏi rô-bốt D cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:

$$33 - 16 = 17 \text{ (kg)}$$

Đáp số: 17 kg.

Vì D nhẹ hơn nên ta làm phép trừ.

Bài 4 (trang 91): Điền >, <, =

Phép tínhTính raSo sánh
42 − 13 ... 3029 ... 30<
70 − 25 ... 4545 ... 45=
52 − 15 ... 60 − 1537 ... 45<
54 − 17 ... 45 − 1737 ... 28>

Ở câu b, số bị trừ lớn hơn thì hiệu lớn hơn (cùng trừ đi 15 hoặc 17).

Bài 5 (trang 91): Bạn nhím đi tìm món ăn

Đề: Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Bạn nhím sẽ đến chỗ món ăn nào?

Tính các phép trừ:

  • 30 − 9 = 21 ; 30 − 5 = 25 → chọn đường 30 − 5
  • 41 − 17 = 24 ; 35 − 17 = 18 → chọn đường 41 − 17

Đường 41 − 17 dẫn tới món khoai lang (kèm trứng).

Đáp án: Bạn nhím đến chỗ khoai lang.

Luyện tập – Bài 1 (trang 91): Tính nhẩm

  • 100 − 40 = 60
  • 100 − 70 = 30
  • 100 − 90 = 10

Mẹo: lấy 10 chục trừ đi số chục đã cho.

Luyện tập – Bài 2 (trang 91): Bài toán xăng

Đề: Bình xăng của một ô tô có 42 l xăng. Ô tô đã đi một quãng đường hết 15 l xăng. Hỏi bình xăng còn lại bao nhiêu lít xăng?

Lời giải:

$$42 - 15 = 27 \text{ (l)}$$

Đáp số: 27 lít xăng.


Bài 3 (trang 92): Phép tính trên rô-bốt

Ba rô-bốt:

  • Rô-bốt xanh dương (thân hình hộp/khối lập phương): 46 − 28 = 18
  • Rô-bốt vàng (thân tròn): 50 − 14 = 36
  • Rô-bốt cam (thân hình hộp): 52 − 15 = 37

a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương (rô-bốt xanh dương) ghi phép tính có kết quả bằng 18.

b) So sánh: 18 < 36 < 37. Rô-bốt ghi phép tính có kết quả lớn nhất là rô-bốt cam (52 − 15 = 37).

Bài 4 (trang 92): Tìm quần phù hợp với áo

Tính kết quả mỗi áo rồi nối với quần ghi số bằng kết quả đó:

ÁoPhép tínhKết quảQuần
Áo đỏ51 − 3615quần số 15
Áo vàng40 − 2713quần số 13
Áo trắng32 − 1814quần số 14

Luyện tập – Bài 1 (trang 92): Đặt tính rồi tính

$$
\begin{array}{r} 54 \\ -\,27 \\ \hline 27 \end{array}
\qquad
\begin{array}{r} 72 \\ -\,36 \\ \hline 36 \end{array}
\qquad
\begin{array}{r} 50 \\ -\,25 \\ \hline 25 \end{array}
\qquad
\begin{array}{r} 95 \\ -\,48 \\ \hline 47 \end{array}
$$

  • 54 − 27 = 27
  • 72 − 36 = 36
  • 50 − 25 = 25
  • 95 − 48 = 47

Cả bốn phép đều có nhớ: hàng đơn vị không trừ được nên mượn 1 chục rồi trừ tiếp.

Chúc con học vui và làm bài thật tốt nhé!

Chế độ đọc sách →