Giải Toán 2 - Tập Một trang 96
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 96–97
Trang 96
Bài 5
Đề bài: Ghép hai trong ba thẻ số bên được các số có hai chữ số. Số bé nhất trong các số đó là số nào? Số lớn nhất trong các số đó là số nào?
(Ba thẻ số là: 3, 3, 8)
Cách giải
Bước 1: Ghép hai trong ba thẻ số 3, 3, 8 thành các số có hai chữ số.
- Thẻ 3 và thẻ 3 → 33
- Thẻ 3 và thẻ 8 → 38
- Thẻ 8 và thẻ 3 → 83
- Thẻ 8 và thẻ 8 → không được (chỉ có một thẻ 8)
Các số có hai chữ số ghép được: 33, 38, 83
Bước 2: So sánh
- Số bé nhất: 33
- Số lớn nhất: 83
Đáp án: - Các số ghép được: 33, 38, 83 - Số bé nhất là 33 - Số lớn nhất là 83
Luyện tập
Bài 1
Đề bài: Tính.
a) 25 + 65 – 30
Cách 1 (Tính từ trái sang phải)
- Bước 1: 25 + 65 = 90
- Bước 2: 90 – 30 = 60
Cách 2 (Đặt tính theo từng bước)
- 25 + 65: 5 + 5 = 10, viết 0 nhớ 1; 2 + 6 + 1 = 9 → được 90
- 90 – 30: 0 – 0 = 0; 9 – 3 = 6 → được 60
Đáp án: 25 + 65 – 30 = 60
b) 90 – 40 – 26
Cách 1 (Tính từ trái sang phải)
- Bước 1: 90 – 40 = 50
- Bước 2: 50 – 26 = 24
Cách 2 (Tính chi tiết bước 2)
- 50 – 26: 0 – 6 không được, mượn 1 chục: 10 – 6 = 4; 5 – 1 – 2 = 2 → được 24
Đáp án: 90 – 40 – 26 = 24
Bài 2
Đề bài: Chú ong bay về tổ theo đường hình sợi dây dưới đây, xuất phát từ mũi tên. Tính tổng các số trên ba bông hoa mà chú ong đã gặp.
(Các bông hoa có số: 61, 5, 8)
Cách giải
Chú ong bay qua ba bông hoa mang số: 61, 5, 8
Tính tổng:
- Bước 1: 61 + 5 = 66
- Bước 2: 66 + 8 = 74
Đáp án: 61 + 5 + 8 = 74
Bài 3
Đề bài: Anh Khoai đốn được hai cây tre. Cây thứ nhất có 43 đốt, cây thứ hai có 50 đốt. Hỏi hai cây tre có tất cả bao nhiêu đốt tre?
Cách 1
Bài giải:
Hai cây tre có tất cả số đốt là:
43 + 50 = 93 (đốt)
Đáp số: 93 đốt tre
Cách 2 (Đặt tính)
43
+ 50
----
93
- Hàng đơn vị: 3 + 0 = 3
- Hàng chục: 4 + 5 = 9
Đáp số: 93 đốt tre
Trang 97
Bài 4
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
a) 60 – 9 > 5?
Cách giải
- Bước 1: Tính 60 – 9 = 51
- Bước 2: Ta cần 51 > 5? (số có dạng 5□, tức là năm mươi mấy)
- Bước 3: 51 > 5? nghĩa là 51 phải lớn hơn số có hàng chục là 5 và hàng đơn vị là ?
- Vậy 5? là số từ 50 đến 59
- 51 > 5? → ? phải nhỏ hơn 1
- ? = 0
Đáp án: ? = 0 Vì 60 – 9 = 51 > 50 ✓
b) 42 – 4 < 3?
Cách giải
- Bước 1: Tính 42 – 4 = 38
- Bước 2: Ta cần 38 < 3? (số có dạng 3□)
- Bước 3: 38 < 3? → ? phải lớn hơn 8
- ? = 9
Đáp án: ? = 9 Vì 42 – 4 = 38 < 39 ✓
Trò chơi: Cặp tấm thẻ anh em
Đề bài: Ghép mỗi phép trừ với kết quả đúng của nó.
Cách giải
Tính kết quả từng phép trừ:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 30 – 5 | 25 |
| 100 – 20 | 80 |
| 35 – 8 | 27 |
| 40 – 12 | 28 |
| 52 – 15 | 37 |
Ghép cặp "anh em":
| Thẻ phép tính | Thẻ kết quả |
|---|---|
| 30 – 5 | 25 |
| 100 – 20 | 80 |
| 35 – 8 | 27 |
| 40 – 12 | 28 |
| 52 – 15 | 37 |
Đáp án: - 30 – 5 = 25 - 100 – 20 = 80 - 35 – 8 = 27 - 40 – 12 = 28 - 52 – 15 = 37
🎯 Ghi nhớ: - Khi tính dãy phép tính (cộng, trừ), ta tính từ trái sang phải theo thứ tự. - So sánh hai số: nhìn hàng chục trước, nếu hàng chục bằng nhau thì so hàng đơn vị. - Muốn tìm chữ số thích hợp trong phép so sánh, ta tính kết quả một vế rồi suy ra chữ số còn thiếu.
