Giải Toán 2 - Tập Một trang 94
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 94–95
(Trang 94 thuộc phần cuối bài trước; Trang 95 là Bài 24: Luyện tập chung)
Trang 94 (phần cuối bài trước)
Câu 2
Đề bài: Biết:
- Hộp quà đựng vở là hộp quà ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
- Hộp quà đựng bút là hộp quà ghi phép tính có kết quả bé nhất.
Hỏi hộp quà nào đựng vở, hộp quà nào đựng bút?
Các hộp quà:
- A: 30 – 14
- B: 40 – 20
- C: 52 – 31
- D: 34 – 16
Cách giải
Bước 1: Tính kết quả từng hộp quà.
- Hộp A: 30 – 14 = 16
- Hộp B: 40 – 20 = 20
- Hộp C: 52 – 31 = 21
- Hộp D: 34 – 16 = 18
Bước 2: So sánh các kết quả: 16, 20, 21, 18
- Kết quả lớn nhất là 21 (hộp C)
- Kết quả bé nhất là 16 (hộp A)
Đáp án: - Hộp quà đựng vở là hộp C (vì 52 – 31 = 21, lớn nhất). - Hộp quà đựng bút là hộp A (vì 30 – 14 = 16, bé nhất).
Câu 3
Đề bài: Chìa khoá mở được chiếc hòm ghi phép tính đúng nhưng không mở được chiếc hòm màu xanh. Chìa khoá mở được chiếc hòm nào?
Các hòm:
- Hòm A: 31 – 16 = 5
- Hòm B: 43 – 24 = 19
- Hòm C: 55 – 39 = 16
Cách giải
Bước 1: Kiểm tra từng phép tính xem đúng hay sai.
- Hòm A: 31 – 16 = ? → 31 – 16 = 15 (ghi 5 → SAI)
- Hòm B: 43 – 24 = ? → 43 – 24 = 19 (ghi 19 → ĐÚNG)
- Hòm C: 55 – 39 = ? → 55 – 39 = 16 (ghi 16 → ĐÚNG)
Bước 2: Chìa khoá mở được hòm ghi phép tính đúng → Hòm B hoặc Hòm C.
Bước 3: Nhưng không mở được hòm màu xanh. Nhìn hình, hòm C là hòm màu xanh.
Đáp án: Chìa khoá mở được chiếc hòm B (vì 43 – 24 = 19 là phép tính đúng và hòm B không phải hòm màu xanh).
Câu 4
Đề bài: Một đàn gà có 32 con gồm gà trống và gà mái, trong đó có 26 con gà mái. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống?
Cách 1: Trình bày lời giải
Bước 1: Đàn gà có tất cả 32 con. Trong đó gà mái là 26 con.
Bước 2: Muốn tìm số gà trống, ta lấy tổng số gà trừ đi số gà mái.
Bài giải: Số gà trống là: 32 – 26 = 6 (con) Đáp số: 6 con gà trống.
Cách 2: Đặt tính
32
- 26
----
6
Đáp số: 6 con gà trống.
Trang 95 – Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG
Câu 1
Đề bài: Đặt tính rồi tính: 34 – 7 ; 45 – 8 ; 60 – 12 ; 51 – 19
Cách giải
a) 34 – 7
Đặt tính:
34
- 7
----
27
- Hàng đơn vị: 4 – 7 không được, mượn 1 chục → 14 – 7 = 7
- Hàng chục: 3 – 1 (đã mượn) = 2
34 – 7 = 27
b) 45 – 8
Đặt tính:
45
- 8
----
37
- Hàng đơn vị: 5 – 8 không được, mượn 1 chục → 15 – 8 = 7
- Hàng chục: 4 – 1 (đã mượn) = 3
45 – 8 = 37
c) 60 – 12
Đặt tính:
60
- 12
----
48
- Hàng đơn vị: 0 – 2 không được, mượn 1 chục → 10 – 2 = 8
- Hàng chục: 6 – 1 (đã mượn) – 1 = 4
60 – 12 = 48
d) 51 – 19
Đặt tính:
51
- 19
----
32
- Hàng đơn vị: 1 – 9 không được, mượn 1 chục → 11 – 9 = 2
- Hàng chục: 5 – 1 (đã mượn) – 1 = 3
51 – 19 = 32
Câu 2
Đề bài: Số ?
Sơ đồ: 88 → (+4) → ? → (–7) → ? → (–26) → ?
Cách giải
Bước 1: 88 + 4 = 92
Bước 2: 92 – 7 = 85
Bước 3: 85 – 26 = 59
Đáp án: - Ô thứ nhất: 92 - Ô thứ hai: 85 - Ô thứ ba (ngôi sao): 59
Câu 3
Đề bài: Cầu thang lên nhà sóc có tất cả 32 bậc thang. Sóc đã leo được 9 bậc thang. Hỏi sóc cần leo thêm bao nhiêu bậc thang nữa để vào nhà?
Cách 1: Trình bày lời giải
Bài giải: Số bậc thang sóc cần leo thêm là: 32 – 9 = 23 (bậc thang) Đáp số: 23 bậc thang.
Cách 2: Đặt tính
32
- 9
----
23
- Hàng đơn vị: 2 – 9 không được, mượn 1 chục → 12 – 9 = 3
- Hàng chục: 3 – 1 (đã mượn) = 2
Đáp số: 23 bậc thang.
Câu 4
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
- Mai nói: "Tớ có 20 cái nhãn vở."
- Nam nói: "Tớ có 15 cái nhãn vở."
- Rô-bốt nói: "Số nhãn vở của tớ nhiều hơn của Nam nhưng ít hơn của Mai."
Kết quả của phép tính nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt?
A. 32 – 17
B. 62 – 42
C. 51 – 33
Cách giải
Bước 1: Tìm điều kiện cho số nhãn vở của Rô-bốt.
- Nhiều hơn của Nam (15) → lớn hơn 15
- Ít hơn của Mai (20) → nhỏ hơn 20
- Vậy số nhãn vở của Rô-bốt nằm trong khoảng: từ 16 đến 19
Bước 2: Tính kết quả từng phép tính.
- A. 32 – 17 = 15
- B. 62 – 42 = 20
- C. 51 – 33 = 18
Bước 3: Kiểm tra điều kiện (lớn hơn 15 và nhỏ hơn 20).
- A = 15 → Không lớn hơn 15 ❌
- B = 20 → Không nhỏ hơn 20 ❌
- C = 18 → 15 < 18 < 20 ✅
Đáp án: C. 51 – 33 = 18 Rô-bốt có 18 cái nhãn vở.
🎯 Ghi nhớ: - Khi đặt tính trừ, nhớ viết thẳng cột hàng đơn vị với hàng đơn vị, hàng chục với hàng chục. - Nếu số bị trừ ở hàng đơn vị bé hơn số trừ, ta mượn 1 chục rồi tính. - Bài toán có lời văn: đọc kỹ đề, tìm phép tính phù hợp (cộng hay trừ), rồi viết lời giải, phép tính và đáp số.
