Giải Toán 2 - Tập Một trang 18
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 18–19
Trang 18 (cuối bài trước)
Bài 2
Đề bài: Cho 3 cây bút: bút mực dài 25 cm, bút chì dài 20 cm, bút sáp dài 10 cm.
a) Bút nào ngắn nhất?
Cách giải
So sánh độ dài 3 cây bút:
- Bút mực: 25 cm
- Bút chì: 20 cm
- Bút sáp: 10 cm
Đáp án: Bút sáp ngắn nhất (10 cm).
b) Số?
– Bút chì dài hơn bút mực ? cm.
– Bút sáp ngắn hơn bút chì ? cm.
Cách giải
Bút chì dài hơn bút mực bao nhiêu cm?
Chú ý: Bút mực dài 25 cm, bút chì dài 20 cm. Bút mực dài hơn bút chì chứ không phải ngược lại.
Đọc lại đề: "Bút chì dài hơn bút mực ? cm" — Thực ra bút chì (20 cm) ngắn hơn bút mực (25 cm). Nhưng theo cách đề bài trong sách, ta hiểu đề hỏi chênh lệch giữa bút chì và bút mực:
25 − 20 = 5 (cm)
Bút sáp ngắn hơn bút chì bao nhiêu cm?
20 − 10 = 10 (cm)
Đáp án: - Bút chì dài hơn bút mực 5 cm. (Thực tế: bút mực dài hơn bút chì 5 cm) - Bút sáp ngắn hơn bút chì 10 cm.
Bài 3
Đề bài: Ba bạn rô-bốt rủ nhau đo chiều cao. Rô-bốt A cao 56 cm, rô-bốt B cao 54 cm, rô-bốt C cao 59 cm.
a) Rô-bốt nào cao nhất?
Cách giải
So sánh: 54 cm < 56 cm < 59 cm
Đáp án: Rô-bốt C cao nhất (59 cm).
b) Số?
– Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B ? cm.
– Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C ? cm.
Cách giải
Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B bao nhiêu cm?
56 − 54 = 2 (cm)
Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C bao nhiêu cm?
59 − 54 = 5 (cm)
Đáp án: - Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B 2 cm. - Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C 5 cm.
Bài 4
Đề bài: Mai và Nam gấp được các thuyền giấy như hình dưới đây.
a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái thuyền?
b) Nam gấp được kém Mai mấy cái thuyền?
Cách giải
Quan sát hình: Mai gấp được 8 cái thuyền, Nam gấp được 5 cái thuyền.
a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái thuyền?
8 − 5 = 3 (cái thuyền)
b) Nam gấp được kém Mai mấy cái thuyền?
8 − 5 = 3 (cái thuyền)
Đáp án: - a) Mai gấp được hơn Nam 3 cái thuyền. - b) Nam gấp được kém Mai 3 cái thuyền.
🎯 Ghi nhớ: "Hơn" và "kém" là hai cách nói khác nhau của cùng một phép trừ. A hơn B bao nhiêu thì B kém A bấy nhiêu.
Trang 19 — Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
Bài 1
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
a) Phép cộng:
Mẫu: 60 + 40 = ?
→ 6 chục + 4 chục = 10 chục
→ 60 + 40 = 100
Cách giải
| Phép tính | Cách nhẩm | Kết quả |
|---|---|---|
| 60 + 40 | 6 chục + 4 chục = 10 chục | 100 |
| 50 + 50 | 5 chục + 5 chục = 10 chục | 100 |
| 70 + 30 | 7 chục + 3 chục = 10 chục | 100 |
| 20 + 80 | 2 chục + 8 chục = 10 chục | 100 |
Đáp án: - 50 + 50 = 100 - 70 + 30 = 100 - 20 + 80 = 100
b) Phép trừ:
Mẫu: 100 − 20 = ?
→ 10 chục − 2 chục = 8 chục
→ 100 − 20 = 80
Cách giải
| Phép tính | Cách nhẩm | Kết quả |
|---|---|---|
| 100 − 20 | 10 chục − 2 chục = 8 chục | 80 |
| 100 − 30 | 10 chục − 3 chục = 7 chục | 70 |
| 100 − 50 | 10 chục − 5 chục = 5 chục | 50 |
| 100 − 90 | 10 chục − 9 chục = 1 chục | 10 |
Đáp án: - 100 − 30 = 70 - 100 − 50 = 50 - 100 − 90 = 10
Bài 2
Đề bài: Đặt tính rồi tính: 35 + 4, 52 + 37, 68 − 6, 79 − 55
Cách giải
35 + 4:
35
+ 4
----
39
5 + 4 = 9, viết 9. Hạ 3. Kết quả: 39
52 + 37:
52
+ 37
----
89
2 + 7 = 9, viết 9. 5 + 3 = 8, viết 8. Kết quả: 89
68 − 6:
68
- 6
----
62
8 − 6 = 2, viết 2. Hạ 6. Kết quả: 62
79 − 55:
79
- 55
----
24
9 − 5 = 4, viết 4. 7 − 5 = 2, viết 2. Kết quả: 24
Đáp án: 35 + 4 = 39; 52 + 37 = 89; 68 − 6 = 62; 79 − 55 = 24
Bài 3
Đề bài: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
Các phép tính: 40 + 20, 30 + 5, 20 + 40, 34 + 1, 60 − 30, 80 − 50
Cách giải
Tính từng phép tính:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 40 + 20 | 60 |
| 30 + 5 | 35 |
| 20 + 40 | 60 |
| 34 + 1 | 35 |
| 60 − 30 | 30 |
| 80 − 50 | 30 |
Tìm các cặp cùng kết quả:
Đáp án: - 40 + 20 và 20 + 40 cùng bằng 60 - 30 + 5 và 34 + 1 cùng bằng 35 - 60 − 30 và 80 − 50 cùng bằng 30
Bài 4
Đề bài: Số? Sơ đồ: 50 → (+30) → ? → (−40) → ? → (+15) → ?
Cách giải
Bước 1: 50 + 30 = 80
Bước 2: 80 − 40 = 40
Bước 3: 40 + 15 = 55
Đáp án: - Ô thứ nhất: 80 - Ô thứ hai: 40 - Ô thứ ba (tam giác): 55
🎯 Ghi nhớ: Khi cộng các số chục tròn, ta đếm số chục rồi cộng/trừ. Ví dụ: 60 + 40 = 100 vì 6 chục + 4 chục = 10 chục. Khi đặt tính, nhớ viết thẳng cột hàng đơn vị với hàng đơn vị, hàng chục với hàng chục.
