Giải Toán 2 - Tập Một trang 17
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 17–18
Bài 2 (Trang 16)
Đề bài: Quan sát ba dây ở trên rồi:
- a) Tô màu đỏ vào các hình tròn, màu vàng vào các hình vuông, màu xanh vào các hình tam giác.
- b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- c) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Câu a) Tô màu các hình
Đề bài: Tô màu đỏ vào các hình tròn, màu vàng vào các hình vuông, màu xanh vào các hình tam giác.
Cách làm
Bước 1: Đếm và tìm các hình trên từng dây.
| Dây | Hình tròn | Hình vuông | Hình tam giác |
|---|---|---|---|
| Dây 1 | 4 hình | 2 hình | 2 hình |
| Dây 2 | 2 hình | 2 hình | 2 hình |
| Dây 3 | 2 hình | 1 hình | 4 hình |
Bước 2: Tô màu theo yêu cầu:
- Hình tròn: Tô màu ĐỎ (tổng cộng 8 hình tròn) - Hình vuông: Tô màu VÀNG (tổng cộng 5 hình vuông) - Hình tam giác: Tô màu XANH (tổng cộng 8 hình tam giác)
Câu b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Phần 1: Tổng số các hình có ở dây 2 và dây 3
Bước 1: Đếm số hình ở dây 2.
- Dây 2 có: 2 + 2 + 2 = 6 hình
Bước 2: Đếm số hình ở dây 3.
- Dây 3 có: 2 + 1 + 4 = 7 hình
Bước 3: Tính tổng.
6 + 7 = 13 (hình)
Phần 2: Hiệu số các hình màu đỏ và các hình màu xanh ở cả ba dây
Bước 1: Đếm hình màu đỏ (hình tròn) ở cả 3 dây.
- Dây 1: 4 hình tròn
- Dây 2: 2 hình tròn
- Dây 3: 2 hình tròn
- Tổng hình tròn (màu đỏ): 4 + 2 + 2 = 8 hình
Bước 2: Đếm hình màu xanh (hình tam giác) ở cả 3 dây.
- Dây 1: 2 hình tam giác
- Dây 2: 2 hình tam giác
- Dây 3: 4 hình tam giác
- Tổng hình tam giác (màu xanh): 2 + 2 + 4 = 8 hình
Bước 3: Tính hiệu.
8 – 8 = 0 (hình)
Câu c) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Đề bài: Trong cả ba dây, hình nào có ít nhất?
Bước 1: Tổng hợp số lượng từng loại hình:
- Hình tròn: 8 hình
- Hình vuông: 5 hình
- Hình tam giác: 8 hình
Bước 2: So sánh: 5 < 8 = 8
Đáp án: Khoanh vào B. Hình vuông
Bài 3 (Trang 17)
Đề bài: Trên mỗi toa tàu ghi một số.
- Đoàn tàu A: 80, 50, 30, 90
- Đoàn tàu B: 67, 45, 56, 30
a) Đổi chỗ hai toa của đoàn tàu B để được các số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn bằng cách vẽ mũi tên (theo mẫu).
b) Tính hiệu của số lớn nhất ở đoàn tàu A và số bé nhất ở đoàn tàu B.
Câu a) Đổi chỗ hai toa của đoàn tàu B
Bước 1: Xem các số trên đoàn tàu B: 67, 45, 56, 30
Bước 2: Sắp xếp từ bé đến lớn: 30, 45, 56, 67
Bước 3: So sánh với thứ tự ban đầu:
- Ban đầu: 67, 45, 56, 30
- Cần đạt: 30, 45, 56, 67
Cách làm: Đổi chỗ toa 67 và toa 30 cho nhau. Vẽ mũi tên từ toa 67 sang vị trí toa 30, và từ toa 30 sang vị trí toa 67.
Câu b) Tính hiệu của số lớn nhất ở đoàn tàu A và số bé nhất ở đoàn tàu B
Bước 1: Tìm số lớn nhất ở đoàn tàu A.
- Đoàn tàu A có: 80, 50, 30, 90
- Số lớn nhất là: 90
Bước 2: Tìm số bé nhất ở đoàn tàu B.
- Đoàn tàu B có: 67, 45, 56, 30
- Số bé nhất là: 30
Bước 3: Tính hiệu.
90 – 30 = 60
Bài 4 (Trang 17)
Đề bài: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu).
Cho các số:
- Số bị trừ: 55, 66, 54
- Số trừ: 30, 34, 2
- Hiệu: 53, 36, 20
Mẫu: 55 – 2 = 53
Từ số bị trừ, số trừ và hiệu, lập được các phép trừ thích hợp.
Cách giải
Bước 1: Hiểu cách làm.
- Phép trừ có dạng: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu
- Ta cần ghép các số sao cho phép tính đúng.
Bước 2: Thử từng phép tính.
| Số bị trừ | Số trừ | Hiệu | Phép tính | Kiểm tra |
|---|---|---|---|---|
| 55 | 2 | 53 | 55 – 2 = 53 | ✓ (mẫu) |
| 66 | 30 | 36 | 66 – 30 = 36 | ✓ |
| 54 | 34 | 20 | 54 – 34 = 20 | ✓ |
Bước 3: Viết đáp án.
Các phép trừ thích hợp là: - 55 – 2 = 53 - 66 – 30 = 36 - 54 – 34 = 20
🎯 Ghi nhớ: - Khi đếm hình, cần đếm cẩn thận từng loại. - Sắp xếp số từ bé đến lớn: số nhỏ đứng trước, số lớn đứng sau. - Phép trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.
