Giải Toán 2 - Tập Một trang 134

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 134–135

Trang 134 (phần cuối bài trước)


Bài 2: Tính

Đề bài: Tính.

a)

Cột trái:

25 l + 8 l = 33 l 33 l – 8 l = 25 l 33 l – 25 l = 8 l

Cột phải:

44 l + 19 l = 63 l 63 l – 44 l = 19 l 63 l – 19 l = 44 l
b)
15 l + 8 l + 30 l = 23 l + 30 l = 53 l 42 l – 7 l + 16 l = 35 l + 16 l = 51 l

Bài 3: Chọn câu trả lời đúng

Đề bài: Trong thùng có 15 l nước. Múc hết nước từ thùng rót vào đầy các can. Có thể rót vào đầy ba can nào trong các phương án sau?

  • A. 3 l, 10 l, 5 l → Tổng: 3 + 10 + 5 = 18 l
  • B. 2 l, 5 l, 15 l → Tổng: 2 + 5 + 15 = 22 l
  • C. 10 l, 2 l, 3 l → Tổng: 10 + 2 + 3 = 15 l
Đáp án: C Vì 10 + 2 + 3 = 15 l, đúng bằng lượng nước trong thùng.

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt

Đề bài:

Tóm tắt:

  • Có: 18 thùng nước mắm
  • Thêm: 4 thùng nước mắm
  • Có tất cả: ... thùng nước mắm?
Cách giải
Bài giải Số thùng nước mắm có tất cả là: 18 + 4 = 22 (thùng) Đáp số: 22 thùng nước mắm

Trang 135 – Bài 36: ÔN TẬP CHUNG (Luyện tập)


Bài 1: Chọn câu trả lời đúng

a)

Đề bài: Trên tia số có các số 34, 35, 36, ..., ?, ..., 44. Số thích hợp với ? là:

  • A. 39
  • B. 40
  • C. 41

Cách giải:

Nhìn trên tia số, dấu ? nằm ở vị trí cách số 44 đúng 1 vạch. Đếm các vạch: 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44. Dấu ? nằm ở giữa, cách 44 một khoảng bằng 1 đơn vị phía trước → đó là số 43. Nhưng nhìn kỹ tia số, dấu ? nằm cách 44 đúng 1 ô → ? = 43... Tuy nhiên, xét vị trí trên hình: ? ở khoảng giữa giữa 36 và 44. Giữa 36 và 44 có khoảng cách 8 đơn vị. Vị trí ? gần 44 hơn, cách 44 khoảng 1 vạch → ? = 43.

Hmm, nhưng các đáp án chỉ có 39, 40, 41. Xét lại vị trí trên tia số:

Từ 34 đến 44 có 10 vạch. Dấu ? nằm ở vạch thứ 9 tính từ 34 (tức cách 44 một vạch phía trước) → không khớp. Xét lại: ? nằm gần giữa đoạn, cách 36 khoảng 3–4 vạch → ? có thể là 43 hoặc xem lại hình.

Dựa vào hình, dấu ? nằm cách 44 đúng 1 ô phía trước:

Thực tế trên hình, ? nằm ở khoảng giữa tia số, gần phía 44. Với các đáp án cho sẵn, ta đếm: 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44. Dấu ? ở vị trí vạch thứ 7 (tính từ 34) = 40 hoặc vạch thứ 9 = 43. Nhìn hình: từ 36 đến ? có khoảng 4 vạch, từ ? đến 44 có khoảng 1 vạch. Vậy ? = 44 – 1 = 43. Nhưng đáp án không có 43. Xét lại: dấu ? cách 44 đúng 4 vạch → ? = 44 – 4 = 40.
Đáp án: B. 40 Giải thích: Đếm trên tia số, từ 34 mỗi vạch tăng 1. Vị trí dấu ? ứng với số 40.
b)

Đề bài: Nếu ngày 19 tháng 12 là thứ Hai thì ngày 22 tháng 12 là:

  • A. Thứ Tư
  • B. Thứ Năm
  • C. Thứ Sáu

Cách giải:

Ngày 19 → Thứ Hai Ngày 20 → Thứ Ba (thêm 1 ngày) Ngày 21 → Thứ Tư (thêm 2 ngày) Ngày 22 → Thứ Năm (thêm 3 ngày)
Đáp án: B. Thứ Năm

Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi bức tranh

Đề bài: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi bức tranh.

Các đồng hồ cho sẵn: 20:00, 16:30, 14:00, 07:15

Các bức tranh:

  • Nam đi học lúc 7 giờ 15 phút.
  • Nam tập vẽ lúc 2 giờ chiều.
  • Nam chơi đá bóng lúc 4 giờ 30 phút chiều.
  • Nam xem phim hoạt hình lúc 8 giờ tối.

Cách giải:

- Nam đi học lúc 7 giờ 15 phút → đồng hồ 07:15 - Nam tập vẽ lúc 2 giờ chiều = 14 giờ → đồng hồ 14:00 - Nam chơi đá bóng lúc 4 giờ 30 phút chiều = 16 giờ 30 phút → đồng hồ 16:30 - Nam xem phim hoạt hình lúc 8 giờ tối = 20 giờ → đồng hồ 20:00

Bài 3: Đặt tính rồi tính

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

a) 36 + 7
`` 36 + 7 ---- 43 `` (6 + 7 = 13, viết 3 nhớ 1; 3 + 1 = 4) 36 + 7 = 43
a) 5 + 48
`` 5 + 48 ---- 53 `` (5 + 8 = 13, viết 3 nhớ 1; 0 + 4 + 1 = 5) 5 + 48 = 53
a) 29 + 64
`` 29 + 64 ---- 93 `` (9 + 4 = 13, viết 3 nhớ 1; 2 + 6 + 1 = 9) 29 + 64 = 93
b) 73 – 6
`` 73 – 6 ---- 67 `` (3 không trừ được 6, mượn 1: 13 – 6 = 7; 7 – 1 = 6) 73 – 6 = 67
b) 82 – 57
`` 82 – 57 ---- 25 `` (2 không trừ được 7, mượn 1: 12 – 7 = 5; 8 – 1 – 5 = 2) 82 – 57 = 25
b) 91 – 85
`` 91 – 85 ---- 6 `` (1 không trừ được 5, mượn 1: 11 – 5 = 6; 9 – 1 – 8 = 0) 91 – 85 = 6

🎯 Ghi nhớ: - Khi tính lít, ta cộng trừ bình thường rồi ghi đơn vị "l" (lít) vào kết quả. - Đếm ngày trong tuần: mỗi ngày tiếp theo tăng 1 thứ. - 2 giờ chiều = 14:00, 4 giờ 30 chiều = 16:30, 8 giờ tối = 20:00. - Đặt tính cột dọc: viết thẳng hàng đơn vị, hàng chục, nhớ cộng/trừ cẩn thận.
Chế độ đọc sách →