Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 72
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 72–73
TIẾT 1 – 2 (Trang 72)
Bài 3. Đọc bài thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Đề bài: Đọc bài thơ "Trăng ơi… từ đâu đến?" (Trích) của Trần Đăng Khoa và trả lời câu hỏi.
Bài thơ:
Trăng ơi... từ đâu đến? Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà. Trăng ơi... từ đâu đến? Hay biển xanh diệu kì Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi. Trăng ơi... từ đâu đến? Hay từ một sân chơi Trăng bay như quả bóng Bạn nào đá lên trời.
Câu a. Tìm các từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ.
Cách giải
Từ ngữ chỉ sự vật: trăng, cánh rừng, quả chín, nhà, biển, mắt cá, sân chơi, quả bóng, trời Từ ngữ chỉ đặc điểm: hồng, xa, xanh, diệu kì, tròn, lửng lơ
Câu b. Trong bài thơ, trăng được so sánh với những gì?
Cách giải
Trong bài thơ, trăng được so sánh với: - Quả chín (Trăng hồng như quả chín) - Mắt cá (Trăng tròn như mắt cá) - Quả bóng (Trăng bay như quả bóng)
Câu c. Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao?
Cách 1 (Gợi ý trả lời)
Em thích hình ảnh "Trăng bay như quả bóng / Bạn nào đá lên trời" nhất. Vì hình ảnh này rất vui, gần gũi với trẻ em. Em tưởng tượng trăng giống như quả bóng mà các bạn đá lên cao, thật ngộ nghĩnh và đáng yêu.
Cách 2 (Gợi ý trả lời khác)
Em thích hình ảnh "Trăng tròn như mắt cá / Chẳng bao giờ chớp mi" nhất. Vì hình ảnh này rất hay. Trăng tròn sáng trên trời giống như mắt cá luôn mở to, không bao giờ nhắm lại. Thật thú vị!
Bài 4. Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn dưới đây.
Đề bài: Không sao đếm hết được các loài cá với đủ màu sắc▪ cá kim bé nhỏ như que diêm màu tím▪ cá ót mặc áo vàng có sọc đen▪ cá khoai trong suốt như miếng nước đá▪ cá song lực lưỡng▪ da đen trũi▪ cá hồng đỏ như lửa,...
Cách giải
Không sao đếm hết được các loài cá với đủ màu sắc : cá kim bé nhỏ như que diêm màu tím , cá ót mặc áo vàng có sọc đen , cá khoai trong suốt như miếng nước đá , cá song lực lưỡng , da đen trũi , cá hồng đỏ như lửa,...
Giải thích:
- Ô vuông đầu tiên (sau "màu sắc") dùng dấu hai chấm vì phía sau là phần liệt kê các loài cá.
- Các ô vuông còn lại dùng dấu phẩy vì chúng ngăn cách các loài cá được liệt kê.
Bài 5. Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn trên.
Đề bài: Điền vào bảng theo mẫu.
Cách giải
| Sự vật 1 | Đặc điểm | Từ so sánh | Sự vật 2 | |----------|-----------|------------|-----------| | cá kim | bé nhỏ | như | que diêm | | cá khoai | trong suốt | như | miếng nước đá | | cá hồng | đỏ | như | lửa |
TIẾT 3 – 4 (Trang 73)
Bài 1. Đọc 2 – 3 khổ thơ em đã thuộc. Em thích những câu thơ nào nhất?
Đề bài: Đọc các bài thơ: Mưa, Ngày hội rừng xanh, Mặt trời xanh của tôi, Mèo đi câu cá. Em thích những câu thơ nào nhất?
Cách giải (Gợi ý trả lời)
Đây là bài tập đọc thuộc lòng. Em chọn 2–3 khổ thơ mà em đã học thuộc, đọc to rõ ràng. Gợi ý câu thơ em thích: - Trong bài "Mưa": Em thích câu "Mây đen lũ lượt / Kéo về chiều nay" vì em hình dung được cảnh trời sắp mưa rất rõ. - Trong bài "Ngày hội rừng xanh": Em thích câu "Chim gõ kiến nổi mõ / Gà rừng gọi vòng quanh" vì nghe vui như một buổi lễ hội thật sự. - Trong bài "Mèo đi câu cá": Em thích câu "Anh em mèo trắng / Vác giỏ đi câu" vì hình ảnh mèo đi câu cá rất ngộ nghĩnh.
Bài 2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái ngược nhau trong đoạn thơ dưới đây.
Đề bài: Đoạn thơ (Nguyễn Bùi Vợi):
Sáng đầu thu trong xanh / Em mặc quần áo mới / Đi đón ngày khai trường / Vui như là đi hội. // Gặp bạn, cười hớn hở / Đưa tay bắt mặt mừng / Đứa ôm vai bá cổ / Cặp sách đùa trên lưng… // Từng nhóm đứng đo nhau / Thấy bạn nào cũng lớn / Năm xưa bé tí teo, / Giờ lớp ba, lớp bốn.
Cách giải
Từ có nghĩa giống nhau (đồng nghĩa): - vui và mừng (đều chỉ cảm xúc vui vẻ, phấn khởi) - bé và nhỏ (bé tí teo – chỉ kích thước nhỏ) Từ có nghĩa trái ngược nhau (trái nghĩa): - bé và lớn ("Năm xưa bé tí teo" – "Thấy bạn nào cũng lớn") - xưa và giờ ("Năm xưa" – "Giờ lớp ba, lớp bốn")
Bài 3. Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ dưới đây.
Đề bài: Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: mới, nhỏ, nhiều.
Cách giải
| Từ | Từ có nghĩa giống (đồng nghĩa) | Từ có nghĩa trái ngược (trái nghĩa) | |------|-------------------------------|--------------------------------------| | mới | mới mẻ, mới tinh | cũ | | nhỏ | bé, nhỏ bé, tí hon | lớn, to | | nhiều | lắm, đông | ít |
🎯 Ghi nhớ: - So sánh là cách đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét giống nhau, thường dùng từ "như", "là". - Dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê phía sau. Dấu phẩy dùng để ngăn cách các phần liệt kê. - Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa ngược nhau.
