Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 115

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 115–116

Tóm tắt bài đọc: Rô-bốt ở quanh ta

Bài đọc kể về sự ra đời và phát triển của rô-bốt:

  • Năm 1920, rô-bốt xuất hiện lần đầu trong một vở kịch viễn tưởng, là nhân vật người máy biết làm theo mệnh lệnh con người.
  • Sau đó con người nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật, thường có hình dạng như người, làm việc không biết mệt, không sợ hiểm nguy.
  • Ngày nay rô-bốt giúp được nhiều việc: di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương, rửa bát, quét nhà, bán hàng...
  • Dự báo rô-bốt sẽ sớm được dùng rộng rãi trong đời sống.

Phần ĐỌC: Trả lời câu hỏi

Câu 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên khi nào?

Trả lời: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1920, trong vai một nhân vật của một vở kịch viễn tưởng.

Câu 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch đem đến những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động của con người?

Trả lời:

  • Về suy nghĩ: Người xem mơ ước "Nếu giao hết việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt thì chúng ta nhàn nhã bao nhiêu!".
  • Về hành động: Con người bắt đầu nghiên cứu và chế tạo ra những rô-bốt thật.

Câu 3: Bài đọc cho biết rô-bốt được con người chế tạo đã có khả năng làm những việc gì?

Trả lời: Rô-bốt do con người chế tạo có thể làm rất nhiều việc:

  • Di chuyển vật nặng
  • Chữa cháy, cứu nạn
  • Thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương
  • Làm việc thường ngày: rửa bát, quét nhà, bán hàng...

Câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống?

Trả lời (gợi ý): Rô-bốt sẽ được dùng rộng rãi vì chúng làm được rất nhiều việc, làm việc không biết mệt mỏi, không sợ hiểm nguy. Rô-bốt giúp con người làm những việc nặng nhọc, nguy hiểm và cả những việc thường ngày, nên rất hữu ích trong cuộc sống.

Câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt như thế nào cho riêng mình?

Đây là câu hỏi mở, em tự nói theo mong muốn của mình. Gợi ý:

Em mong có một con rô-bốt biết giúp em dọn dẹp phòng, nhắc em học bài đúng giờ và cùng em chơi, trò chuyện khi em buồn.

Phần VIẾT: Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â, Q

Bài 1: Viết tên riêng

Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng:

Hội An

(Lưu ý: chữ H và A đều viết hoa vì đây là tên riêng địa danh.)

Bài 2: Viết câu ứng dụng

Viết đúng chính tả, viết hoa các chữ đầu dòng và tên riêng:

Ai về phố cổ Hội An Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình.

Các chữ cần viết hoa: A (Ai), H – A (Hội An), T (Thêm), Q – N (Quảng Nam). Câu thơ này ca ngợi vẻ đẹp và tình yêu với quê hương Hội An, Quảng Nam.

Phần LUYỆN TẬP

Bài 1: Dấu hai chấm trong các câu thơ, câu văn dưới đây dùng để làm gì?

Có hai công dụng cần chọn:

  • Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích
  • Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê

Đề phần a:

Cá vui: mưa trên sông Sông vui: đò vào bến Bến vui: ở cạnh trường Trường vui: đông bé đến... (Phạm Hổ)

Trả lời: Trong khổ thơ này, dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích.

Giải thích: Phần đứng sau mỗi dấu hai chấm nói rõ lí do, làm rõ cho ý đứng trước:

  • "Cá vui" là vì "mưa trên sông"
  • "Sông vui" là vì "đò vào bến"
  • "Bến vui" là vì "ở cạnh trường"
  • "Trường vui" là vì "đông bé đến"

Vì phần sau giải nghĩa, làm rõ cho phần trước (chứ không phải kể ra một loạt sự vật) nên đây là tác dụng giải thích.


Một lưu ý nhỏ: ảnh em gửi là trang 114 và 115 của sách. Phần Luyện tập câu 1 mới chỉ có ý a; các ý b, c (nếu có) nằm ở trang sau. Nếu em gửi tiếp trang 116, cô sẽ giải nốt phần còn lại nhé!

Chế độ đọc sách →