Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 138

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 138–139

Trang 138 – TIẾT 5 (Viết: Kể lại một sự việc)

Câu 1

Đề bài: Nhìn tranh, kể lại sự việc theo suy đoán của em.

Gợi ý: Trước khi kể, em hãy ghi tóm tắt sự việc theo sơ đồ sau:

Mô tả tranh: Một bạn nhỏ mặc áo mưa xanh, cầm ô trắng, đang che mưa cho một chú vịt con trên đường đi.
Cách giải
a. Tên sự việc: Che mưa cho vịt con. b. Thời gian, địa điểm: Một buổi chiều trời mưa to, trên con đường nhỏ gần nhà. c. Diễn biến sự việc: - Đầu tiên, trời bỗng đổ mưa rất to. Em mặc áo mưa, cầm ô đi về nhà. - Tiếp theo, em thấy một chú vịt con đang đứng co ro bên đường. Chú vịt ướt hết lông, run lên vì lạnh. Em thương chú vịt nên cúi xuống, nghiêng ô che mưa cho chú. - Cuối cùng, em bế chú vịt con lên và đưa chú về nhà. Em lau khô lông cho chú vịt. Chú vịt kêu "chíp chíp" như cảm ơn em. d. Cảm nghĩ của em: Em rất vui vì đã giúp được chú vịt con. Em nghĩ rằng chúng ta nên yêu thương và bảo vệ các con vật nhỏ.

Câu 2

Đề bài: Viết lại điều em đã kể thành một đoạn văn.

Cách giải
Đoạn văn mẫu: Chiều hôm ấy, trời bỗng đổ mưa rất to. Em mặc áo mưa xanh, cầm chiếc ô trắng đi về nhà. Trên đường, em thấy một chú vịt con đang đứng co ro bên vệ đường. Chú vịt ướt hết lông, run lên vì lạnh. Em thương chú quá nên cúi xuống, nghiêng chiếc ô che mưa cho chú. Rồi em nhẹ nhàng bế chú vịt lên và đưa về nhà. Về đến nơi, em lấy khăn lau khô lông cho chú. Chú vịt kêu "chíp chíp" như muốn nói lời cảm ơn. Em rất vui vì đã giúp được chú vịt nhỏ đáng yêu.

Câu 3

Đề bài: Trao đổi đoạn văn em viết với bạn để góp ý và sửa lỗi.

Cách giải
Hướng dẫn thực hiện: - Đọc đoạn văn của bạn thật kỹ. - Kiểm tra xem bạn đã kể đủ các phần chưa: mở đầu, diễn biến, kết thúc. - Xem bạn có viết sai chính tả không. - Góp ý nhẹ nhàng, nói cho bạn biết chỗ nào hay, chỗ nào cần sửa. - Lắng nghe góp ý của bạn về bài mình và sửa lại cho tốt hơn.

Trang 139 – PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (Đề tham khảo)

A. ĐỌC

Câu 1

Đề bài: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

Bài thơ: Cây cau (Ngô Viết Dinh)

Trông cây cau thẳng Em mới hỏi mèo Mải đi bắt chuột Có quên tài trèo? Cau đứng làm thuốc Đo tháng, đo ngày Từng nấc, từng nấc Vòng đều thân cây. Cau cao, cao mãi Tàu vươn giữa trời Như tay xoè rộng Hứng làn mưa rơi. Mo như thìa lớn Đón nước mưa lành Tàu cau soi bóng Bơi trong chum sành. Chiều xuân mưa tạnh Mây trời xanh êm Tàu cau phe phẩy Vẫy gọi trăng lên. Bộp! Mo cau rụng Xoè hoa trắng ngà Bên cửa em học Hương bay vào nhà Thoảng thơm trong gió Hương cau bay xa.

Câu 1a

Đề bài: Đọc bài thơ, em biết điều gì về cây cau?

Cách 1 (Trả lời ngắn gọn)
Đọc bài thơ, em biết được: - Cây cau mọc thẳng, rất cao. - Thân cau có từng nấc (đốt) vòng đều. - Tàu cau (lá cau) xoè rộng như bàn tay, vươn giữa trời. - Mo cau giống như chiếc thìa lớn, có thể hứng nước mưa. - Cau có hoa trắng ngà, tỏa hương thơm bay xa.
Cách 2 (Trả lời thành đoạn)
Đọc bài thơ, em biết cây cau là loại cây mọc rất thẳng và cao. Thân cau có từng nấc, từng nấc vòng đều. Tàu lá cau xoè rộng như bàn tay giơ lên hứng mưa. Mo cau giống chiếc thìa lớn đón nước. Khi mo cau rụng, hoa cau nở trắng ngà, tỏa hương thơm bay vào nhà, bay xa trong gió.

Câu 1b

Đề bài: Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ?

Cách 1
Em thích nhất hình ảnh "Tàu vươn giữa trời / Như tay xoè rộng / Hứng làn mưa rơi". Vì tác giả so sánh tàu cau như bàn tay xoè ra hứng mưa, rất đẹp và sinh động. Em như nhìn thấy cây cau đang vui vẻ đón mưa.
Cách 2
Em thích nhất hình ảnh "Chiều xuân mưa tạnh / Mây trời xanh êm / Tàu cau phe phẩy / Vẫy gọi trăng lên". Vì hình ảnh tàu cau phe phẩy như đang vẫy tay gọi trăng lên rất đáng yêu. Cây cau giống như một người bạn thân thiện của bầu trời.

🎯 Ghi nhớ: - Khi kể lại sự việc, cần nói rõ: tên sự việc, thời gian – địa điểm, diễn biến (đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng), và cảm nghĩ. - Khi đọc thơ, chú ý các hình ảnh so sánh đẹp để hiểu bài thơ hay hơn.
Chế độ đọc sách →