Giải Tiếng Việt 3 - Tập Hai trang 137
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 137–138
TIẾT 3 – 4
Câu 1
Đề bài: Nêu tên tác giả các bài thơ dưới đây. Đọc thuộc 2 – 3 khổ thơ trong một bài thơ em đã học.
- Đất nước là gì?
- Tiếng nước mình
- Một mái nhà chung
Cách giải
Tên tác giả của các bài thơ: | Tên bài thơ | Tác giả | |---|---| | Đất nước là gì? | Huỳnh Mai Liên | | Tiếng nước mình | Trương Anh Tú | | Một mái nhà chung | Định Hải | Ví dụ đọc thuộc 2 khổ thơ trong bài "Một mái nhà chung": Mái nhà của chim Lợp nghìn lá biếc Mái nhà của cá Sóng xanh rập rình. Mái nhà của dím Sâu trong lòng đất Mái nhà của ốc Tròn vo bên mình. Em hãy chọn một bài thơ mình thích nhất rồi đọc thuộc 2 – 3 khổ trước lớp nhé.
Câu 2
Đề bài: Đọc bài "Đàn chim gáy" và thực hiện yêu cầu.
a. Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng?
Chim gáy bay về cánh đồng làng vào mùa gặt tháng Mười, khi ngoài đồng đã đông người gặt lúa.
b. Nêu những đặc điểm của chim gáy.
Những đặc điểm của chim gáy: - Hình dáng: béo nục, bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc "tạp dề" công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. - Đôi mắt: màu nâu, trầm ngâm, ngơ ngác nhìn xa. - Tính tình: hiền lành, phúc hậu, chăm chỉ, mơ màng. - Tiếng gáy: trong và dài; chàng chim gáy nào gáy hay sẽ được đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ. - Cách kiếm ăn: nhặt thóc rụng, tha thẩn, cặm cụi đi mót lúa sau người gặt.
c. Em thích đặc điểm nào của loài chim gáy? Vì sao?
Gợi ý trả lời: Em thích nhất đặc điểm chim gáy hiền lành và chăm chỉ. Vì chim gáy tha thẩn nhặt từng hạt thóc rụng sau người gặt, không tranh giành ồn ào. Loài chim ấy gợi cho em hình ảnh những người nông dân cần cù, chịu khó trên đồng ruộng quê hương.
Câu 3
Đề bài: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm dưới đây:
- a. Đặc điểm về màu sắc
- b. Đặc điểm về hình dáng
- c. Đặc điểm về tính tình, phẩm chất
Cách giải
| Nhóm | Từ ngữ chỉ đặc điểm | |---|---| | a. Màu sắc | nâu, lấp lánh biêng biếc, biếc | | b. Hình dáng | béo nục, mịn mượt, đầy (hạt cườm) | | c. Tính tình, phẩm chất | hiền lành, trầm ngâm, ngơ ngác, phúc hậu, chăm chỉ, mơ màng, no ấm |
Câu 4
Đề bài: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây: hiền lành, chăm chỉ, đông đúc.
Cách giải
| Từ cho sẵn | Từ có nghĩa giống | |---|---| | hiền lành | hiền hậu, hiền từ, hiền hòa, nhân hậu | | chăm chỉ | siêng năng, cần cù, chịu khó | | đông đúc | đông vui, tấp nập, nhộn nhịp |
Câu 5
Đề bài: Dựa vào tranh dưới đây, đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu).
M: Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi.
Cách giải
Quan sát ba bức tranh trong sách:
- Tranh 1: vầng trăng khuyết và con thuyền (đã có câu mẫu).
- Tranh 2: chiếc lá rơi và đàn cá bơi.
- Tranh 3: cây dừa (cây cọ) và ông mặt trời.
Đặt câu so sánh cho từng tranh: - Tranh 2 (chiếc lá – đàn cá): - Chiếc lá rơi nhẹ nhàng trông như đàn cá đang bơi tung tăng dưới nước. - Những chiếc lá lượn trong gió như đàn cá nhỏ bơi lội giữa dòng. - Tranh 3 (cây cọ – mặt trời): - Tàu lá cọ xòe ra trông như ông mặt trời tỏa nắng. - Cây cọ xanh xòe lá như vầng mặt trời rực rỡ giữa trời.
🎯 Ghi nhớ: - Khi đọc bài văn miêu tả con vật, cần chú ý các đặc điểm về hình dáng, màu sắc, tính tình để hiểu rõ con vật đó. - Từ chỉ đặc điểm giúp câu văn thêm sinh động (ví dụ: hiền lành, béo nục, lấp lánh). - Khi đặt câu so sánh, ta dùng các từ: như, tựa như, giống như, là… để so sánh hai sự vật có nét giống nhau, làm câu văn hay và gợi hình hơn.
