Giải Tiếng Việt 3 - Tập Một trang 76
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 76–77
Bài 3 (trang 75): Giúp Nam đến trường – Tìm từ ngữ theo yêu cầu
Đề: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu.
Cầu 1 – Tìm 5 từ ngữ chỉ sự vật ở trường (M: học sinh)
- học sinh, thầy giáo, cô giáo, bảng, phấn, bàn ghế, sách vở, lớp học, sân trường
Cầu 2 – Tìm 5 từ ngữ chỉ hoạt động diễn ra ở trường (M: thảo luận)
- thảo luận, học bài, đọc sách, viết bài, vui chơi, chào cờ, tập thể dục
Cầu 3 – Tìm 5 từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động ở trường (M: sôi nổi)
- sôi nổi, chăm chỉ, ngoan ngoãn, sạch sẽ, vui vẻ, hăng hái, đoàn kết
Em chỉ cần chọn đủ 5 từ cho mỗi cầu là giúp Nam đến trường được rồi.
Bài 4 (trang 75): Đặt câu với 2 – 3 từ tìm được ở bài 3
Đề: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3. (M: Các bạn học sinh lớp 3A đang thảo luận sôi nổi.)
Gợi ý đặt câu:
- Các bạn học sinh đang chăm chỉ học bài trong lớp.
- Cô giáo dạy chúng em rất vui vẻ và tận tình.
- Giờ ra chơi, sân trường sạch sẽ và rộn rã tiếng cười.
- Cả lớp hăng hái thảo luận về bài học mới.
Mẹo: chọn từ chỉ sự vật + từ chỉ hoạt động + từ chỉ đặc điểm để câu đầy đủ, sinh động.
Bài 5 (trang 75): Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông
Đề: Truyện vui "Sửa chuông gọi cửa". Điền dấu câu thích hợp vào các ô vuông.
Lời giải:
Một thanh niên gọi cho thợ điện phàn nàn: – Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến ? Các anh thật chậm quá ! Người thợ điện phân trần: – Hôm qua, tôi có tới nhà anh, bấm chuông nhưng không thấy ai mở cửa . Tôi đoán là mọi người đi vắng hết rồi nên tôi đi về .
Giải thích:
- "Sao giờ vẫn chưa thấy đến ?" → câu hỏi nên dùng dấu chấm hỏi.
- "Các anh thật chậm quá !" → câu bộc lộ cảm xúc (trách móc) nên dùng dấu chấm than.
- "...không thấy ai mở cửa ." → câu kể bình thường, dùng dấu chấm.
- "...nên tôi đi về ." → kết thúc câu kể, dùng dấu chấm.
Cái hài hước của truyện: chuông cửa hỏng nên bấm không kêu, mà thợ điện lại bấm chuông để gọi cửa rồi tưởng không có ai ở nhà.
TIẾT 3 – 4 (trang 76)
Bài 1 (trang 76): Trò chơi Tìm điểm đến
Đề: Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài đọc dưới đây (nối cột trái với cột phải).
Đáp án nối:
| Bạn nhỏ trong bài | Điểm đến |
|---|---|
| (1) Bạn Sơn – Ngày gặp lại | c. Về quê với ông bà |
| (2) Bạn nhỏ – Cánh rừng trong nắng | a. Thăm rừng Trường Sơn |
| (3) Bạn nhỏ – Tập nấu ăn | d. Vào bếp cùng mẹ |
| (4) Bạn nhỏ – Nhật kí tập bơi | g. Đến bể bơi học bơi |
| (5) Bạn Thắng – Lần đầu ra biển | b. Ra biển Quy Nhơn |
| (6) Bạn Diệu – Tạm biệt mùa hè | e. Ra vườn hái quả và đi chợ cùng mẹ |
Bài 2 (trang 76): Em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? Vì sao?
Đây là câu hỏi mở, em trả lời theo cảm nhận riêng. Gợi ý:
- Em thích trải nghiệm của bạn nhỏ trong bài Nhật kí tập bơi nhất. Vì học bơi vừa vui, vừa rèn cho em sự dũng cảm và giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
- Hoặc: Em thích trải nghiệm về quê với ông bà của bạn Sơn, vì em cũng rất yêu những ngày được sống ở quê, gần gũi ông bà.
Bài 3 (trang 76): Giải ô chữ
Đề: a. Tìm ô chữ hàng ngang. (Trên ảnh đã gợi sẵn hàng (5) là DẤU CÂU và hàng (10) là ĐÈN.)
Cô giải các gợi ý đọc được trên trang:
| Số | Gợi ý | Đáp án |
|---|---|---|
| (1) | Môn Tiếng Việt rèn cho em các kĩ năng: đọc, viết, nói và (…) | NGHE |
| (2) | Kiểu câu dùng để bộc lộ cảm xúc là câu (…) | CẢM |
| (3) | Để tách các bộ phận có cùng chức năng, cần dùng dấu (…) | PHẨY |
| (4) | Từ trái nghĩa với khen là (…) | CHÊ |
| (5) | Khi viết, để ngắt câu hoặc kết thúc câu phải dùng (…) | DẤU CÂU |
| (6) | Để kết thúc câu kể, ta dùng dấu (…) | CHẤM |
| (10) | (đã cho sẵn) | ĐÈN |
Lưu ý: Phần gợi ý các hàng (7), (8), (9) chưa hiển thị đầy đủ trong ảnh (nằm ở trang tiếp theo), nên cô chưa giải được. Nếu em chụp thêm phần còn lại của bài này, cô sẽ giải nốt và tìm luôn ô chữ hàng dọc (cột tô màu cam) cho em nhé.
Em làm tốt lắm! Cô đặc biệt lưu ý em ở bài 5: phân biệt câu hỏi (dấu ?), câu cảm (dấu !) và câu kể (dấu .) là kiến thức rất hay gặp. Cần cô giải thêm phần ô chữ còn lại thì gửi ảnh nha.
