Giải Tiếng Việt 3 - Tập Một trang 75
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn Tiếng Việt · Trang 75–76
TUẦN 9 - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 1 – 2)
Câu 1
Đề bài: Đoán tên bài đọc.
a. Mùa hè thật sung sướng, có nắng, có kem.
b. Bạn nhỏ chia sẻ cách làm món trứng đúc thịt.
c. Các bạn nhỏ đến trường sau kì nghỉ hè.
d. Có người thích giải toán bằng thơ.
e. Cô giáo em có đôi bàn tay khéo léo.
g. Bạn Hoàng không biết cách chấm câu.
Cách giải
Em nhìn tranh và đọc gợi ý để đoán tên bài đọc đã học: | Hình | Gợi ý | Tên bài đọc | |------|-------|-------------| | a | Mùa hè thật sung sướng, có nắng, có kem | Ngày gặp lại | | b | Bạn nhỏ chia sẻ cách làm món trứng đúc thịt | Nhật kí tập bơi (hoặc Tập nấu ăn) | | c | Các bạn nhỏ đến trường sau kì nghỉ hè | Lần đầu ra biển / Em yêu mùa hè → đúng nhất là bài "Đi học vui sao" | | d | Có người thích giải toán bằng thơ | Bài tập làm văn / bài "Học vui" | | e | Cô giáo em có đôi bàn tay khéo léo | Bàn tay cô giáo | | g | Bạn Hoàng không biết cách chấm câu | Người làm đồ chơi → đúng nhất là bài "Cuộc họp của chữ viết" | Đáp án chuẩn theo sách: - a → Ngày gặp lại - b → Tập nấu ăn - c → Đi học vui sao - d → Bài tập làm văn - e → Bàn tay cô giáo - g → Cuộc họp của chữ viết
Câu 2
Đề bài: Chọn đọc một trong những bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài đọc đó.
Cách giải
Bài tham khảo: Em chọn bài "Bàn tay cô giáo". Điều em thích nhất ở bài đọc này là hình ảnh đôi bàn tay cô giáo rất khéo léo. Chỉ với một tờ giấy, cô đã gấp được chiếc thuyền, ông mặt trời, mặt biển xanh. Cô giáo giống như một người làm phép, biến những điều bình thường thành điều kì diệu. Em thấy yêu cô giáo của mình hơn và muốn học thật giỏi để làm cô vui lòng.
Câu 3
Đề bài: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu.
- Tìm 5 từ ngữ chỉ sự vật ở trường (M: học sinh,…)
- Tìm 5 từ ngữ chỉ hoạt động diễn ra ở trường (M: thảo luận,…)
- Tìm 5 từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động ở trường (M: sôi nổi,…)
Cách giải
Cầu 1 - Từ ngữ chỉ sự vật ở trường: học sinh, thầy giáo, cô giáo, bàn ghế, bảng đen, sách vở, lớp học, sân trường, bút, cặp sách Cầu 2 - Từ ngữ chỉ hoạt động diễn ra ở trường: thảo luận, học bài, đọc sách, viết bài, vui chơi, hát, múa, chào cờ, làm bài tập, kể chuyện Cầu 3 - Từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động ở trường: sôi nổi, vui vẻ, chăm chỉ, ngoan ngoãn, sạch sẽ, gọn gàng, thân thiện, đoàn kết, rộng rãi, mát mẻ
Câu 4
Đề bài: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3.
M: Các bạn học sinh lớp 3A đang thảo luận sôi nổi.
Cách giải
Câu tham khảo: 1. Cô giáo đang giảng bài rất hay cho chúng em nghe. 2. Sân trường em rất rộng rãi và sạch sẽ. 3. Các bạn học sinh chăm chỉ học bài trong lớp. 4. Giờ ra chơi, chúng em vui vẻ chạy nhảy trên sân. 5. Lớp học của em luôn gọn gàng, ngăn nắp.
Câu 5
Đề bài: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông.
Sửa chuông gọi cửa
Một thanh niên gọi cho thợ điện phàn nàn:
– Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến ▢ Các anh thật chậm quá ▢
Người thợ điện phân trần:
– Hôm qua, tôi có tới nhà anh, bấm chuông nhưng không thấy ai mở cửa ▢ Tôi đoán là mọi người đi vắng hết rồi nên tôi đi về ▢
(Trung Nguyên sưu tầm)
Cách giải
Em đọc kĩ từng câu để chọn dấu câu phù hợp: - Câu hỏi → dùng dấu chấm hỏi (?) - Câu cảm thán (bộc lộ cảm xúc) → dùng dấu chấm than (!) - Câu kể (kể lại sự việc) → dùng dấu chấm (.) Bài hoàn chỉnh: – Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến ? Các anh thật chậm quá ! – Hôm qua, tôi có tới nhà anh, bấm chuông nhưng không thấy ai mở cửa . Tôi đoán là mọi người đi vắng hết rồi nên tôi đi về . Giải thích: - Ô 1: "Sao giờ vẫn chưa thấy đến?" → câu hỏi → dấu ? - Ô 2: "Các anh thật chậm quá!" → câu cảm thán → dấu ! - Ô 3: "...không thấy ai mở cửa." → câu kể → dấu . - Ô 4: "...nên tôi đi về." → câu kể → dấu .
🎯 Ghi nhớ: - Khi ôn tập, em cần nhớ lại tên các bài đã học và nội dung chính của từng bài. - Từ chỉ sự vật: chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối... - Từ chỉ hoạt động: chỉ việc làm, hành động. - Từ chỉ đặc điểm: chỉ tính chất, màu sắc, hình dáng... - Dấu câu: dấu chấm (.) kết thúc câu kể, dấu chấm hỏi (?) kết thúc câu hỏi, dấu chấm than (!) kết thúc câu cảm hoặc câu khiến.
