Giải Toán 3 - Tập Hai trang 34
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 34–36
Tóm tắt lý thuyết cần nhớ
- Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh
- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng
- Chu vi hình vuông = cạnh × 4
- Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2
- Cạnh hình vuông khi biết chu vi = chu vi : 4
Bài 2: Miếng bánh hình vuông cạnh 8 cm
a) Tính diện tích miếng bánh.
$$8 \times 8 = 64 \ (cm^2)$$
b) Cắt đi một hình vuông cạnh 3 cm ở góc.
Diện tích phần cắt đi:
$$3 \times 3 = 9 \ (cm^2)$$
Diện tích còn lại:
$$64 - 9 = 55 \ (cm^2)$$
Đáp số: a) 64 cm² ; b) 55 cm²
Bài 3: Ghép bốn tấm bìa thành một hình vuông
Mỗi ô vuông nhỏ có cạnh 2 cm. Bốn tấm bìa gồm tất cả 16 ô vuông nhỏ, ghép lại thành hình vuông gồm 4 ô × 4 ô.
Cạnh của hình vuông lớn:
$$4 \times 2 = 8 \ (cm)$$
Diện tích hình vuông:
$$8 \times 8 = 64 \ (cm^2)$$
Bài 1 (Luyện tập): Hình H gồm hình vuông ABCD và hình chữ nhật DMNP
a) Diện tích hình vuông ABCD (cạnh 7 cm):
$$7 \times 7 = 49 \ (cm^2)$$
Diện tích hình chữ nhật DMNP (dài 20 cm, rộng 9 cm):
$$20 \times 9 = 180 \ (cm^2)$$
b) Diện tích hình H:
$$49 + 180 = 229 \ (cm^2)$$
Đáp số: a) 49 cm² và 180 cm² ; b) 229 cm²
Bài 2: Ba bác kiến rào đất
a) Tính chu vi và diện tích từng mảnh đất:
Mảnh đỏ là hình vuông cạnh 5 cm; mảnh xanh là hình chữ nhật 3 cm × 7 cm; mảnh nâu là hình chữ nhật 6 cm × 4 cm.
| Mảnh đất | Đỏ | Xanh | Nâu |
|---|---|---|---|
| Chu vi (cm) | 5 × 4 = 20 | (3+7) × 2 = 20 | (6+4) × 2 = 20 |
| Diện tích (cm²) | 5 × 5 = 25 | 3 × 7 = 21 | 6 × 4 = 24 |
b) Mảnh đất có diện tích lớn nhất là mảnh đỏ (25 cm²).
Điều thú vị: ba mảnh có chu vi bằng nhau (20 cm) nhưng diện tích lại khác nhau.
Bài 3: Số?
Miếng bìa màu đỏ là hình chữ nhật rộng 3 cm, dài 6 cm.
Diện tích miếng bìa đỏ:
$$3 \times 6 = 18 \ (cm^2)$$
Diện tích tấm bìa hình vuông gấp đôi miếng đỏ:
$$18 \times 2 = 36 \ (cm^2)$$
Vậy điền số 36.
Bài 4: Số?
Tấm kính lớn dài 85 cm, rộng 30 cm.
Diện tích tấm kính lớn:
$$85 \times 30 = 2550 \ (cm^2)$$
Diện tích 3 tấm kính cắt ra (mỗi tấm dài 80 cm, rộng 10 cm):
$$80 \times 10 = 800 \ (cm^2)$$
$$800 \times 3 = 2400 \ (cm^2)$$
Diện tích phần kính còn lại:
$$2550 - 2400 = 150 \ (cm^2)$$
Vậy điền số 150.
Bài 1: Số?
Dùng quy tắc: Chu vi = cạnh × 4, và Cạnh = chu vi : 4.
| Cạnh hình vuông | 20 cm | 5 cm | 10 cm | 25 cm |
|---|---|---|---|---|
| Chu vi hình vuông | 80 cm | 20 cm | 40 cm | 100 cm |
Cách tính các ô trống:
- Cạnh 20 cm → 20 × 4 = 80 cm
- Cạnh 5 cm → 5 × 4 = 20 cm
- Chu vi 40 cm → 40 : 4 = 10 cm
- Chu vi 100 cm → 100 : 4 = 25 cm
Bài 2: Tính chu vi hình chữ nhật
a) Đã có bài mẫu: dài 2 dm = 20 cm, rộng 5 cm.
$$(20 + 5) \times 2 = 50 \ (cm)$$
b) Chiều dài 1 m, chiều rộng 2 dm.
Đổi 1 m = 10 dm.
Chu vi hình chữ nhật:
$$(10 + 2) \times 2 = 24 \ (dm)$$
Đáp số: 24 dm.
Bài 3: Chu vi hình chữ nhật ghép từ 3 viên gạch
Mỗi viên gạch hình vuông cạnh 30 cm. Ghép 3 viên nằm ngang nên:
Chiều dài hình chữ nhật:
$$30 \times 3 = 90 \ (cm)$$
Chiều rộng vẫn là 30 cm.
Chu vi hình chữ nhật:
$$(90 + 30) \times 2 = 240 \ (cm)$$
Đáp số: 240 cm.
Bài 4: Đóng cọc rào vườn hoa
Hai cọc cạnh nhau cách nhau 1 m, nên độ dài hàng rào của mỗi vườn chính là chu vi của vườn đó (tính theo số khoảng cách giữa các cọc).
Cách làm: Em đếm số cọc (hoặc số đoạn 1 m) quanh từng vườn để tìm chu vi của mỗi vườn.
- Bạn ong tìm đến vườn hoa có hàng rào dài nhất (chu vi lớn nhất).
- Bạn chuồn chuồn tìm đến vườn hoa có hàng rào ngắn nhất (chu vi nhỏ nhất).
Em hãy đếm số đoạn rào quanh từng vườn trong hình rồi so sánh: vườn nào nhiều đoạn nhất là của bạn ong, vườn ít đoạn nhất là của bạn chuồn chuồn.
Em làm rất tốt nếu nhớ được điểm mấu chốt ở Bài 2 trang 34: các hình có thể cùng chu vi mà khác diện tích. Có chỗ nào chưa rõ thì hỏi cô thêm nhé!
