Giải Toán 3 - Tập Hai trang 42
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 42–43
Trang 42: Luyện tập (Phép trừ)
Trang này gồm phần cuối của bài trước (Bài 2, Bài 3) và phần Luyện tập với 4 bài.
Bài 2 (đầu trang) – Đặt tính rồi tính
Đề bài: Đặt tính rồi tính: 4 291 − 3 864; 8 380 − 6 425; 6 635 − 807
Cách giải
a) 4 291 − 3 864
4 291
- 3 864
------
- Hàng đơn vị: 1 không trừ được 4, mượn 1 chục: 11 − 4 = 7
- Hàng chục: 8 (đã mượn 1, còn 8), 8 không trừ được 6... Sửa: 9 − 1 = 8, rồi 8 − 6 = 2
- Hàng trăm: 2 − 8 → mượn 1 nghìn: 12 − 8 = 4
- Hàng nghìn: 4 − 1 − 3 = 0
Tính từng bước:
- Hàng đơn vị: 1 < 4, mượn 1 chục → 11 − 4 = 7
- Hàng chục: 9 − 1 = 8, rồi 8 − 6 = 2
- Hàng trăm: 2 < 8, mượn 1 nghìn → 12 − 8 = 4
- Hàng nghìn: 4 − 1 = 3, rồi 3 − 3 = 0
4 291 − 3 864 = 427
b) 8 380 − 6 425
8 380
- 6 425
------
- Hàng đơn vị: 0 < 5, mượn 1 chục → 10 − 5 = 5
- Hàng chục: 8 − 1 = 7, rồi 7 − 2 = 5
- Hàng trăm: 3 < 4, mượn 1 nghìn → 13 − 4 = 9
- Hàng nghìn: 8 − 1 = 7, rồi 7 − 6 = 1
8 380 − 6 425 = 1 955
c) 6 635 − 807
6 635
- 807
------
- Hàng đơn vị: 5 − 7 → 5 < 7, mượn 1 chục → 15 − 7 = 8
- Hàng chục: 3 − 1 = 2, rồi 2 − 0 = 2
- Hàng trăm: 6 − 8 → 6 < 8, mượn 1 nghìn → 16 − 8 = 8
- Hàng nghìn: 6 − 1 = 5
6 635 − 807 = 5 828
Bài 3 (đầu trang) – Bài toán có lời văn
Đề bài: Sông Nin là sông dài nhất thế giới với chiều dài 6 650 km. Sông Hồng dài 1 149 km. Hỏi sông Nin dài hơn sông Hồng bao nhiêu ki-lô-mét?
Cách 1: Trình bày lời giải
Sông Nin dài hơn sông Hồng số ki-lô-mét là: 6 650 − 1 149 = 5 501 (km) Đáp số: 5 501 km
Cách 2: Đặt tính
6 650
- 1 149
------
5 501
- Hàng đơn vị: 0 < 9, mượn → 10 − 9 = 1
- Hàng chục: 5 − 1 = 4, rồi 4 − 4 = 0
- Hàng trăm: 6 − 1 = 5
- Hàng nghìn: 6 − 1 = 5
Đáp số: 5 501 km
Phần LUYỆN TẬP
Bài 1 – Tính nhẩm (theo mẫu)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: 9 000 − 4 000 = ?
Nhẩm: 9 nghìn − 4 nghìn = 5 nghìn → 9 000 − 4 000 = 5 000
Cách giải
a) 7 000 − 3 000 = ?
Nhẩm: 7 nghìn − 3 nghìn = 4 nghìn 7 000 − 3 000 = 4 000
b) 8 000 − 5 000 = ?
Nhẩm: 8 nghìn − 5 nghìn = 3 nghìn 8 000 − 5 000 = 3 000
c) 9 000 − 7 000 = ?
Nhẩm: 9 nghìn − 7 nghìn = 2 nghìn 9 000 − 7 000 = 2 000
d) 10 000 − 6 000 = ?
Nhẩm: 10 nghìn − 6 nghìn = 4 nghìn 10 000 − 6 000 = 4 000
Bài 2 – Tính nhẩm (theo mẫu)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu 1: 7 500 − 300 = ?
Nhẩm: 5 trăm − 3 trăm = 2 trăm → 7 nghìn 5 trăm − 3 trăm = 7 nghìn 2 trăm → 7 500 − 300 = 7 200
Mẫu 2: 4 300 − 2 000 = ?
Nhẩm: 4 nghìn − 2 nghìn = 2 nghìn → 4 nghìn 3 trăm − 2 nghìn = 2 nghìn 3 trăm → 4 300 − 2 000 = 2 300
Cách giải
a) 5 200 − 200 = ?
Nhẩm: 2 trăm − 2 trăm = 0 trăm 5 nghìn 2 trăm − 2 trăm = 5 nghìn 5 200 − 200 = 5 000
b) 3 500 − 1 000 = ?
Nhẩm: 3 nghìn − 1 nghìn = 2 nghìn 3 nghìn 5 trăm − 1 nghìn = 2 nghìn 5 trăm 3 500 − 1 000 = 2 500
c) 6 700 − 600 = ?
Nhẩm: 7 trăm − 6 trăm = 1 trăm 6 nghìn 7 trăm − 6 trăm = 6 nghìn 1 trăm 6 700 − 600 = 6 100
d) 8 400 − 6 000 = ?
Nhẩm: 8 nghìn − 6 nghìn = 2 nghìn 8 nghìn 4 trăm − 6 nghìn = 2 nghìn 4 trăm 8 400 − 6 000 = 2 400
Bài 3 – Đặt tính rồi tính
Đề bài: Đặt tính rồi tính: 6 378 − 2 549; 5 624 − 4 718; 4 628 − 719; 8 372 − 39
Cách giải
a) 6 378 − 2 549
6 378
- 2 549
------
3 829
- Hàng đơn vị: 8 − 9 → mượn → 18 − 9 = 9
- Hàng chục: 7 − 1 = 6, rồi 6 − 4 = 2
- Hàng trăm: 3 − 5 → mượn → 13 − 5 = 8
- Hàng nghìn: 6 − 1 = 5, rồi 5 − 2 = 3
6 378 − 2 549 = 3 829
b) 5 624 − 4 718
5 624
- 4 718
------
906
- Hàng đơn vị: 4 < 8, mượn → 14 − 8 = 6
- Hàng chục: 2 − 1 = 1, rồi 1 − 1 = 0
- Hàng trăm: 6 − 7 → mượn → 16 − 7 = 9
- Hàng nghìn: 5 − 1 = 4, rồi 4 − 4 = 0
5 624 − 4 718 = 906
c) 4 628 − 719
4 628
- 719
------
3 909
- Hàng đơn vị: 8 − 9 → mượn → 18 − 9 = 9
- Hàng chục: 2 − 1 = 1, rồi 1 − 1 = 0
- Hàng trăm: 6 − 7 → mượn → 16 − 7 = 9
- Hàng nghìn: 4 − 1 = 3
4 628 − 719 = 3 909
d) 8 372 − 39
8 372
- 39
------
8 333
- Hàng đơn vị: 2 < 9, mượn → 12 − 9 = 3
- Hàng chục: 7 − 1 = 6, rồi 6 − 3 = 3
- Hàng trăm: 3 − 0 = 3
- Hàng nghìn: 8 − 0 = 8
8 372 − 39 = 8 333
Bài 4 – Bài toán có lời văn
Đề bài: Một xe chở 9 000 lít dầu. Lần đầu, xe bơm 2 500 lít dầu vào một trạm xăng dầu. Lần sau, xe bơm 2 200 lít dầu vào một trạm khác. Hỏi trong xe còn lại bao nhiêu lít dầu?
Cách 1: Tính từng bước
Sau lần bơm đầu, xe còn lại số lít dầu là: 9 000 − 2 500 = 6 500 (lít) Sau lần bơm sau, xe còn lại số lít dầu là: 6 500 − 2 200 = 4 300 (lít) Đáp số: 4 300 lít dầu
Cách 2: Tính tổng rồi trừ
Cả hai lần xe bơm hết số lít dầu là: 2 500 + 2 200 = 4 700 (lít) Trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 − 4 700 = 4 300 (lít) Đáp số: 4 300 lít dầu
Trang 43: Bài 56 – NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Trang này là phần Khám phá (lý thuyết), giới thiệu cách nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số. Không có bài tập yêu cầu học sinh làm, chỉ có ví dụ mẫu.
Nội dung lý thuyết
Ví dụ a) 1 034 × 2 = ?
Đặt tính:
1 034
× 2
------
2 068
Cách nhân (từ phải sang trái):
- 2 × 4 = 8, viết 8
- 2 × 3 = 6, viết 6
- 2 × 0 = 0, viết 0
- 2 × 1 = 2, viết 2
1 034 × 2 = 2 068
Ví dụ b) 1 225 × 3 = ?
Đặt tính:
1 225
× 3
------
3 675
Cách nhân (từ phải sang trái):
- 3 × 5 = 15, viết 5 nhớ 1
- 3 × 2 = 6, thêm 1 = 7, viết 7
- 3 × 2 = 6, viết 6
- 3 × 1 = 3, viết 3
1 225 × 3 = 3 675
🎯 Ghi nhớ: - Khi trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm: tách phần nghìn hoặc phần trăm ra để trừ cho dễ. - Khi đặt tính trừ: viết thẳng cột, trừ từ phải sang trái, nhớ mượn khi chữ số ở trên nhỏ hơn chữ số ở dưới. - Khi nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ cộng thêm nếu có nhớ.
