Giải Toán 3 - Tập Hai trang 44

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 44–45

Tóm tắt lý thuyết (Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số)

Cách nhân giống như nhân số có ba chữ số: ta nhân lần lượt từ phải sang trái (hàng đơn vị → chục → trăm → nghìn), nhớ sang hàng bên trái khi kết quả lớn hơn hoặc bằng 10.

Ví dụ trong bài:

  • $1\,034 \times 2 = 2\,068$ (không có nhớ)
  • $1\,225 \times 3 = 3\,675$ (có nhớ ở hàng đơn vị)

Mẹo nhỏ: nhớ "viết số hàng đơn vị, nhớ số hàng chục" rồi cộng thêm phần nhớ vào tích tiếp theo nhé!


Bài 1 (Hoạt động): Tính

Đặt tính dọc và nhân từ phải sang trái:

Phép tínhKết quả
$1\,014 \times 5$$5\,070$
$3\,148 \times 2$$6\,296$
$2\,109 \times 3$$6\,327$
$2\,051 \times 4$$8\,204$

Giải chi tiết:

  • $1\,014 \times 5$: $4{\times}5{=}20$ viết 0 nhớ 2; $1{\times}5{=}5$ thêm 2 bằng 7; $0{\times}5{=}0$; $1{\times}5{=}5$ → 5 070
  • $3\,148 \times 2$: $8{\times}2{=}16$ viết 6 nhớ 1; $4{\times}2{=}8$ thêm 1 bằng 9; $1{\times}2{=}2$; $3{\times}2{=}6$ → 6 296
  • $2\,109 \times 3$: $9{\times}3{=}27$ viết 7 nhớ 2; $0{\times}3{=}0$ thêm 2 bằng 2; $1{\times}3{=}3$; $2{\times}3{=}6$ → 6 327
  • $2\,051 \times 4$: $1{\times}4{=}4$; $5{\times}4{=}20$ viết 0 nhớ 2; $0{\times}4{=}0$ thêm 2 bằng 2; $2{\times}4{=}8$ → 8 204

Bài 2 (Hoạt động): Đặt tính rồi tính

  • $1\,103 \times 3 = 3\,309$
  • $1\,021 \times 9 = 9\,189$
  • $2\,041 \times 4 = 8\,164$

Giải chi tiết:

  • $1\,103 \times 3$: $3{\times}3{=}9$; $0{\times}3{=}0$; $1{\times}3{=}3$; $1{\times}3{=}3$ → 3 309
  • $1\,021 \times 9$: $1{\times}9{=}9$; $2{\times}9{=}18$ viết 8 nhớ 1; $0{\times}9{=}0$ thêm 1 bằng 1; $1{\times}9{=}9$ → 9 189
  • $2\,041 \times 4$: $1{\times}4{=}4$; $4{\times}4{=}16$ viết 6 nhớ 1; $0{\times}4{=}0$ thêm 1 bằng 1; $2{\times}4{=}8$ → 8 164

Bài 3 (Hoạt động): Tính nhẩm (theo mẫu)

Mẹo nhẩm: chỉ cần nhân phần "nghìn" rồi thêm ba chữ số 0 vào sau.

  • a) $4\,000 \times 2$: 4 nghìn × 2 = 8 nghìn → $4\,000 \times 2 = 8\,000$
  • b) $3\,000 \times 3$: 3 nghìn × 3 = 9 nghìn → $3\,000 \times 3 = 9\,000$
  • c) $2\,000 \times 4$: 2 nghìn × 4 = 8 nghìn → $2\,000 \times 4 = 8\,000$

Bài 4 (Hoạt động): Bài toán chu vi

Đề: Một khu đất hình vuông có độ dài cạnh là 1 617 m. Hỏi chu vi của khu đất đó là bao nhiêu mét?

Lời giải:

Chu vi hình vuông bằng độ dài cạnh nhân với 4:

$$1\,617 \times 4 = 6\,468 \ (\text{m})$$

Tính: $7{\times}4{=}28$ viết 8 nhớ 2; $1{\times}4{=}4$ thêm 2 bằng 6; $6{\times}4{=}24$ viết 4 nhớ 2; $1{\times}4{=}4$ thêm 2 bằng 6 → 6 468.

Đáp số: 6 468 m.


Bài 1 (Luyện tập): Tính

  • $1\,216 \times 6 = 7\,296$
  • $1\,205 \times 8 = 9\,640$
  • $1\,408 \times 7 = 9\,856$

Giải chi tiết:

  • $1\,216 \times 6$: $6{\times}6{=}36$ viết 6 nhớ 3; $1{\times}6{=}6$ thêm 3 bằng 9; $2{\times}6{=}12$ viết 2 nhớ 1; $1{\times}6{=}6$ thêm 1 bằng 7 → 7 296
  • $1\,205 \times 8$: $5{\times}8{=}40$ viết 0 nhớ 4; $0{\times}8{=}0$ thêm 4 bằng 4; $2{\times}8{=}16$ viết 6 nhớ 1; $1{\times}8{=}8$ thêm 1 bằng 9 → 9 640
  • $1\,408 \times 7$: $8{\times}7{=}56$ viết 6 nhớ 5; $0{\times}7{=}0$ thêm 5 bằng 5; $4{\times}7{=}28$ viết 8 nhớ 2; $1{\times}7{=}7$ thêm 2 bằng 9 → 9 856

Lưu ý: ảnh em gửi gồm trang 43 (phần lý thuyết) và trang 44 (bài tập). Phần Luyện tập có thể còn tiếp ở trang 45, nếu em chụp thêm cô sẽ giải nốt nhé!

Chế độ đọc sách →