Giải Toán 3 - Tập Hai trang 50
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 50–51
TRANG 50 – HOẠT ĐỘNG
Bài 1
Đề bài:
a) Tính: 6 729 : 6 và 4 163 : 8
b) Số? Điền vào bảng: Số bị chia, Số chia, Thương, Số dư.
a) Tính 6 729 : 6
Cách 1: Đặt tính chia từng bước
Bước 1: Lấy 6 chia 6 = 1, dư 0 Bước 2: Hạ 7. Lấy 7 chia 6 = 1, dư 1 Bước 3: Hạ 2, được 12. Lấy 12 chia 6 = 2, dư 0 Bước 4: Hạ 9. Lấy 9 chia 6 = 1, dư 3 Kết quả: 6 729 : 6 = 1 121 (dư 3)
Thử lại: 1 121 × 6 + 3 = 6 726 + 3 = 6 729 ✓
Tính 4 163 : 8
Cách 1: Đặt tính chia từng bước
Bước 1: Lấy 4 chia 8, không được. Lấy 41 chia 8 = 5, dư 1 Bước 2: Hạ 6, được 16. Lấy 16 chia 8 = 2, dư 0 Bước 3: Hạ 3. Lấy 3 chia 8 = 0, dư 3 Kết quả: 4 163 : 8 = 520 (dư 3)
Thử lại: 520 × 8 + 3 = 4 160 + 3 = 4 163 ✓
b) Số? Điền vào bảng
| Phép chia | Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư | |-----------|-----------|---------|--------|-------| | 6 729 : 6 | 6 729 | 6 | 1 121 | 3 | | 4 163 : 8 | 4 163 | 8 | 520 | 3 |
Bài 2
Đề bài: Đội quân của tướng Cao Lỗ có 6 308 người. Tướng quân muốn chia số người ấy thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 7 người. Hỏi có thể chia thành bao nhiêu nhóm và còn dư mấy người?
Cách 1: Đặt tính
Ta thực hiện phép chia: 6 308 : 7 Bước 1: 6 chia 7 không được. Lấy 63 chia 7 = 9, dư 0 Bước 2: Hạ 0. Lấy 0 chia 7 = 0, dư 0 Bước 3: Hạ 8. Lấy 8 chia 7 = 1, dư 1 6 308 : 7 = 901 (dư 1) Đáp số: Chia được 901 nhóm và còn dư 1 người.
Cách 2: Trình bày dạng bài giải
Bài giải Ta thực hiện phép chia 6 308 cho 7: 6 308 : 7 = 901 (dư 1) Vậy có thể chia thành 901 nhóm và còn dư 1 người. Đáp số: 901 nhóm, dư 1 người.
Bài 3
a)
Đề bài: Một con kiến chúa có tuổi thọ là 9 490 ngày và gấp đôi tuổi thọ của ve sầu. Hỏi ve sầu có tuổi thọ là bao nhiêu ngày?
Cách 1:
Tuổi thọ kiến chúa gấp đôi (gấp 2 lần) tuổi thọ ve sầu. Muốn tìm tuổi thọ ve sầu, ta lấy tuổi thọ kiến chúa chia cho 2: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: Ve sầu có tuổi thọ 4 745 ngày.
Cách 2: Trình bày bài giải
Bài giải Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày.
b)
Đề bài: Tìm đường đi cho ve sầu chui lên mặt đất mà không gặp con chim.
Đây là bài tìm đường trong mê cung. Em quan sát hình mê cung trong sách, dùng bút chì tìm đường đi từ chỗ ve sầu (ở dưới đất, gần rễ cây) đi lên mặt đất sao cho không đi qua chỗ có con chim đậu. Em thử từng lối, nếu gặp ngõ cụt thì quay lại chọn lối khác.
TRANG 51 – LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài: Đặt tính rồi tính: 5 025 : 5 ; 3 296 : 4 ; 2 487 : 2 ; 7 369 : 8
5 025 : 5
Bước 1: 5 chia 5 = 1, dư 0 Bước 2: Hạ 0. Lấy 0 chia 5 = 0, dư 0 Bước 3: Hạ 2. Lấy 2 chia 5 = 0, dư 2 Bước 4: Hạ 5, được 25. Lấy 25 chia 5 = 5, dư 0 5 025 : 5 = 1 005
3 296 : 4
Bước 1: 3 chia 4 không được. Lấy 32 chia 4 = 8, dư 0 Bước 2: Hạ 9. Lấy 9 chia 4 = 2, dư 1 Bước 3: Hạ 6, được 16. Lấy 16 chia 4 = 4, dư 0 3 296 : 4 = 824
2 487 : 2
Bước 1: 2 chia 2 = 1, dư 0 Bước 2: Hạ 4. Lấy 4 chia 2 = 2, dư 0 Bước 3: Hạ 8. Lấy 8 chia 2 = 4, dư 0 Bước 4: Hạ 7. Lấy 7 chia 2 = 3, dư 1 2 487 : 2 = 1 243 (dư 1)
7 369 : 8
Bước 1: 7 chia 8 không được. Lấy 73 chia 8 = 9, dư 1 Bước 2: Hạ 6, được 16. Lấy 16 chia 8 = 2, dư 0 Bước 3: Hạ 9. Lấy 9 chia 8 = 1, dư 1 7 369 : 8 = 921 (dư 1)
Bài 2
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu): a) 7 000 : 7 ; b) 9 000 : 3 ; c) 8 000 : 4
Mẫu: 8 000 : 2 → Nhẩm: 8 nghìn : 2 = 4 nghìn → 8 000 : 2 = 4 000
a) 7 000 : 7
Nhẩm: 7 nghìn : 7 = 1 nghìn 7 000 : 7 = 1 000
b) 9 000 : 3
Nhẩm: 9 nghìn : 3 = 3 nghìn 9 000 : 3 = 3 000
c) 8 000 : 4
Nhẩm: 8 nghìn : 4 = 2 nghìn 8 000 : 4 = 2 000
Bài 3
Đề bài: Điền >, <, = ?
a) 6 000 : 2 ☐ 2 999
b) 3 000 : 3 ☐ 200 × 5
c) 3 500 : 5 ☐ 4 000 : 5
a) 6 000 : 2 ☐ 2 999
6 000 : 2 = 3 000 So sánh: 3 000 và 2 999 6 000 : 2 > 2 999
b) 3 000 : 3 ☐ 200 × 5
3 000 : 3 = 1 000 200 × 5 = 1 000 3 000 : 3 = 200 × 5
c) 3 500 : 5 ☐ 4 000 : 5
3 500 : 5 = 700 4 000 : 5 = 800 3 500 : 5 < 4 000 : 5
Bài 4
Đề bài: Số?
Có ba vệ tinh bay quanh một thiên thể. Vệ tinh B bay một vòng được 1 527 km, dài gấp 3 lần một vòng của vệ tinh A. Vậy vệ tinh A bay một vòng được ☐ km.
Vệ tinh C bay một vòng dài gấp 4 lần một vòng của vệ tinh A. Vậy vệ tinh C bay một vòng được ☐ km.
Cách 1: Giải từng bước
Tìm quãng đường vệ tinh A bay một vòng: Vệ tinh B gấp 3 lần vệ tinh A, nên ta chia cho 3: 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh A bay một vòng được 509 km. --- Tìm quãng đường vệ tinh C bay một vòng: Vệ tinh C gấp 4 lần vệ tinh A: 509 × 4 = 2 036 (km) Vệ tinh C bay một vòng được 2 036 km.
Cách 2: Trình bày bài giải
Bài giải Vệ tinh A bay một vòng được: 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh C bay một vòng được: 509 × 4 = 2 036 (km) Đáp số: Vệ tinh A: 509 km; Vệ tinh C: 2 036 km.
🎯 Ghi nhớ: - Khi chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số, ta chia lần lượt từ trái sang phải. - Muốn tìm một phần của một số, ta lấy số đó chia cho số phần. - Nhớ kiểm tra: Thương × Số chia + Số dư = Số bị chia.
