Giải Toán 3 - Tập Hai trang 52

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 52–53

Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG


Câu 1

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

3 507 × 2   4 806 : 6   1 041 × 5   7 168 : 7

Cách giải

Phép tính 1: 3 507 × 2

  3 507
×     2
------
  7 014
  • 7 × 2 = 14, viết 4 nhớ 1
  • 0 × 2 = 0, thêm 1 = 1
  • 5 × 2 = 10, viết 0 nhớ 1
  • 3 × 2 = 6, thêm 1 = 7
Kết quả: 3 507 × 2 = 7 014

Phép tính 2: 4 806 : 6

  4 806 | 6
  4 8   | 801
  ---
  0 0
    06
     6
  ---
     0
  • 4 chia 6 không được, lấy 48 chia 6 = 8
  • 0 chia 6 = 0
  • 6 chia 6 = 1
Kết quả: 4 806 : 6 = 801

Phép tính 3: 1 041 × 5

  1 041
×     5
------
  5 205
  • 1 × 5 = 5
  • 4 × 5 = 20, viết 0 nhớ 2
  • 0 × 5 = 0, thêm 2 = 2
  • 1 × 5 = 5
Kết quả: 1 041 × 5 = 5 205

Phép tính 4: 7 168 : 7

  7 168 | 7
  7     | 1 024
  ---
  0 1
    16
    14
  ---
     28
     28
  ---
      0
  • 7 chia 7 = 1
  • 1 chia 7 không được, hạ 6 được 16; 16 chia 7 = 2 (dư 2)
  • Hạ 8 được 28; 28 chia 7 = 4
Kết quả: 7 168 : 7 = 1 024

Câu 2

Đề bài: Máy bay A đang bay ở độ cao 6 504 m. Máy bay A đang bay ở độ cao gấp đôi độ cao máy bay B. Máy bay B đang bay ở độ cao gấp 3 lần độ cao máy bay C. Hỏi máy bay C đang bay ở độ cao bao nhiêu mét?

Cách 1 (Tìm từng bước)

Bước 1: Tìm độ cao máy bay B.

Máy bay A cao gấp đôi máy bay B, nên:

Độ cao máy bay B = 6 504 : 2 = 3 252 (m)

Bước 2: Tìm độ cao máy bay C.

Máy bay B cao gấp 3 lần máy bay C, nên:

Độ cao máy bay C = 3 252 : 3 = 1 084 (m)

Đáp số: Máy bay C bay ở độ cao 1 084 m.
Cách 2 (Gộp phép tính)

Máy bay A cao gấp máy bay C số lần là: 2 × 3 = 6 (lần)

Độ cao máy bay C = 6 504 : 6 = 1 084 (m)

Đáp số: 1 084 m

Câu 3

Đề bài: Số?

a) ? × 4 = 1 668   b) ? : 3 = 819

Cách giải

Câu a) Tìm thừa số chưa biết:

? = 1 668 : 4 = 417

Thử lại: 417 × 4 = 1 668 ✓

Đáp án: ? = 417

Câu b) Tìm số bị chia:

? = 819 × 3 = 2 457

Thử lại: 2 457 : 3 = 819 ✓

Đáp án: ? = 2 457

Câu 4

Đề bài:

a) Hai con cà cuống A, B và tôm cùng bơi đến chỗ cụm rong (như hình vẽ). Cà cuống A bơi theo đường gấp khúc gồm 4 đoạn bằng nhau, cà cuống B bơi theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn bằng nhau. Hỏi quãng đường bơi của cà cuống nào ngắn hơn?

b) Số? Quãng đường bơi của tôm là đường gấp khúc gồm 5 đoạn dài bằng nhau. Biết quãng đường tôm bơi dài bằng quãng đường bơi của cà cuống A. Mỗi đoạn của đường gấp khúc đó dài ? cm.

Cách giải

Câu a)

Từ hình vẽ:

  • Đường gấp khúc của cà cuống A gồm 4 đoạn bằng nhau, tổng chiều dài ghi trên hình (đoạn cuối ghi 515 cm). Vậy mỗi đoạn dài 515 cm → Tổng quãng đường A = 515 × 4 = 2 060 (cm)
  • Đường gấp khúc của cà cuống B gồm 3 đoạn bằng nhau, tổng chiều dài ghi trên hình là 928 cm (đó là tổng). Vậy mỗi đoạn dài: 928 : ...

Nhìn kỹ hình: Cà cuống A có đường gấp khúc 4 đoạn, mỗi đoạn dài 515 cm. Cà cuống B có đường gấp khúc 3 đoạn, mỗi đoạn dài 928 cm.

Quãng đường cà cuống A:

515 × 4 = 2 060 (cm)

Quãng đường cà cuống B:

928 × 3 = 2 784 (cm)

So sánh: 2 060 cm < 2 784 cm

Đáp số: Quãng đường bơi của cà cuống A ngắn hơn.

Câu b)

Quãng đường tôm bơi = quãng đường cà cuống A = 2 060 cm

Đường gấp khúc của tôm gồm 5 đoạn bằng nhau.

Mỗi đoạn dài: 2 060 : 5 = 412 (cm)

Đáp án: Mỗi đoạn dài 412 cm.

Câu 5

Đề bài: Biết 8 cục pin như nhau nặng 1 680 g. Mỗi rô-bốt chưa lắp pin có cân nặng 2 000 g.

a) Mỗi cục pin cân nặng bao nhiêu gam?

b) Sau khi lắp số pin như hình vẽ, rô-bốt nào nhẹ nhất và cân nặng bao nhiêu gam?

(Hình vẽ: Rô-bốt A lắp 5 cục pin, Rô-bốt B lắp 4 cục pin, Rô-bốt C lắp 3 cục pin)

Cách giải

Câu a) Tìm cân nặng mỗi cục pin:

1 680 : 8 = 210 (g)

Đáp số: Mỗi cục pin nặng 210 g.

Câu b)

  • Rô-bốt A lắp 5 cục pin: 2 000 + 210 × 5 = 2 000 + 1 050 = 3 050 (g)
  • Rô-bốt B lắp 4 cục pin: 2 000 + 210 × 4 = 2 000 + 840 = 2 840 (g)
  • Rô-bốt C lắp 3 cục pin: 2 000 + 210 × 3 = 2 000 + 630 = 2 630 (g)

So sánh: 2 630 < 2 840 < 3 050

Đáp số: Rô-bốt C nhẹ nhất, cân nặng 2 630 g.

Phần Luyện tập (trang 53)

Câu 1

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

9 362 : 9   1 214 × 6   2 790 : 3   912 × 7

Cách giải

Phép tính 1: 9 362 : 9

  9 362 | 9
  9     | 1 040 dư 2
  ---
  0 3
    36
    36
  ---
     02
      0
  ---
      2
  • 9 chia 9 = 1
  • 3 chia 9 không được, hạ 6 được 36; 36 chia 9 = 4
  • Hạ 2; 2 chia 9 = 0 dư 2

Kiểm tra lại: 9 × 1 040 = 9 360; 9 362 - 9 360 = 2. Hmm, nhưng bài lớp 3 thường cho phép chia hết. Để tính lại:

  • 9 chia 9 = 1, dư 0
  • Hạ 3: 3 chia 9 = 0, dư 3
  • Hạ 6: 36 chia 9 = 4, dư 0
  • Hạ 2: 2 chia 9 = 0, dư 2

Vậy 9 362 : 9 = 1 040 (dư 2)

Kết quả: 9 362 : 9 = 1 040 (dư 2)

Phép tính 2: 1 214 × 6

  1 214
×     6
------
  7 284
  • 4 × 6 = 24, viết 4 nhớ 2
  • 1 × 6 = 6, thêm 2 = 8
  • 2 × 6 = 12, viết 2 nhớ 1
  • 1 × 6 = 6, thêm 1 = 7
Kết quả: 1 214 × 6 = 7 284

Phép tính 3: 2 790 : 3

  2 790 | 3
  2 7   | 930
  ---
  0 9
    9
  ---
    00
     0
  ---
     0
  • 2 chia 3 không được, lấy 27 chia 3 = 9
  • 9 chia 3 = 3
  • 0 chia 3 = 0
Kết quả: 2 790 : 3 = 930

Phép tính 4: 912 × 7

    912
×     7
------
  6 384
  • 2 × 7 = 14, viết 4 nhớ 1
  • 1 × 7 = 7, thêm 1 = 8
  • 9 × 7 = 63
Kết quả: 912 × 7 = 6 384

Câu 2

Đề bài: Số? Ở khu vui chơi, bác Nam muốn gắn các dây đèn dọc theo mỗi cạnh của ngôi nhà dạng khối lập phương, trừ những cạnh sát mặt đất. Mỗi cạnh cần gắn một dây đèn dài 450 cm.

a) Bác Nam cần gắn tất cả ? dây đèn.

b) Tổng độ dài các dây đèn đó là ? xăng-ti-mét.

Cách giải

Câu a) Đếm số cạnh cần gắn đèn:

Khối lập phương có tất cả 12 cạnh.

Các cạnh sát mặt đất (nằm ở mặt đáy dưới) có 4 cạnh.

Số cạnh cần gắn đèn: 12 − 4 = 8 (cạnh)

Đáp án: Bác Nam cần gắn tất cả 8 dây đèn.

Câu b) Tổng độ dài các dây đèn:

450 × 8 = 3 600 (cm)

Đáp án: Tổng độ dài các dây đèn đó là 3 600 xăng-ti-mét.

🎯 Ghi nhớ: - Nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ nếu có. - Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số: chia từ trái sang phải. - Tìm thừa số chưa biết: lấy tích chia cho thừa số đã biết. - Tìm số bị chia: lấy thương nhân với số chia. - Khối lập phương có 12 cạnh bằng nhau.
Chế độ đọc sách →