Giải Toán 3 - Tập Hai trang 56

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 56–57

Trang 56 – Khám phá

Trang này là phần bài học (lý thuyết), không có bài tập.

Nội dung chính: cách viết và đọc số có năm chữ số.

Ví dụ trong sách: Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị.

  • Viết là: 12 324
  • Đọc là: Mười hai nghìn ba trăm hai mươi tư
🎯 Ghi nhớ: Số có năm chữ số gồm các hàng: chục nghìn – nghìn – trăm – chục – đơn vị.

Trang 57 – Hoạt động

Câu 1

Đề bài: Hoàn thành bảng sau.

Cách giải

Cô điền lần lượt từng dòng:

Dòng 1: có 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 6 chục, 5 đơn vị.

  • Viết số: 57 465
  • Đọc số: Năm mươi bảy nghìn bốn trăm sáu mươi lăm

Dòng 2: số đã cho là 90 056. Tách từng hàng:

  • 9 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 5 chục, 6 đơn vị
  • Đọc số: Chín mươi nghìn không trăm năm mươi sáu

Dòng 3: đọc là "năm mươi nghìn sáu trăm linh hai".

  • Viết số: 50 602
  • Tách hàng: 5 chục nghìn, 0 nghìn, 6 trăm, 0 chục, 2 đơn vị
Bảng đã hoàn thành:
Hàng chục nghìnHàng nghìnHàng trămHàng chụcHàng đơn vịViết sốĐọc số
5746557 465Năm mươi bảy nghìn bốn trăm sáu mươi lăm
9005690 056Chín mươi nghìn không trăm năm mươi sáu
5060250 602Năm mươi nghìn sáu trăm linh hai

Câu 2

Đề bài: Số? (Điền số còn thiếu trên tia số: 36 524 ; 36 525 ; 36 526 ; 36 527 ; ? ; ? ; ?)

Cách giải

Các số trên tia số tăng dần, mỗi lần thêm 1 đơn vị:

  • Sau 36 527 là: 36 527 + 1 = 36 528
  • Sau 36 528 là: 36 528 + 1 = 36 529
  • Sau 36 529 là: 36 529 + 1 = 36 530
Ba số cần điền là: 36 528 ; 36 529 ; 36 530

Câu 3

Đề bài: Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:
a) 1 chục nghìn, 5 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 6 đơn vị.
b) 3 chục nghìn, 2 nghìn, 0 trăm, 4 chục và 3 đơn vị.
c) 6 chục nghìn, 6 nghìn, 4 trăm, 0 chục và 1 đơn vị.
d) 2 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 0 đơn vị.

Cách giải

Cô ghép các chữ số theo đúng thứ tự hàng rồi đọc:

a) Viết số: 15 826 Đọc: Mười lăm nghìn tám trăm hai mươi sáu.
b) Viết số: 32 043 Đọc: Ba mươi hai nghìn không trăm bốn mươi ba.
c) Viết số: 66 401 Đọc: Sáu mươi sáu nghìn bốn trăm linh một.
d) Viết số: 27 340 Đọc: Hai mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi.

Câu 4

Đề bài: Chọn số thích hợp với cách đọc.
(Cách đọc: Bốn mươi nghìn – Tám mươi nghìn – Sáu mươi nghìn – Bảy mươi nghìn. Các số: 70 000 ; 80 000 ; 40 000 ; 60 000)

Cách giải

Cô ghép từng cách đọc với số đúng:

- Bốn mươi nghìn → 40 000 - Tám mươi nghìn → 80 000 - Sáu mươi nghìn → 60 000 - Bảy mươi nghìn → 70 000

Đây đều là các số tròn chục nghìn (chỉ có chữ số hàng chục nghìn, còn lại là số 0).

🎯 Ghi nhớ: Khi đọc số, em đọc từ hàng cao xuống hàng thấp: chục nghìn → nghìn → trăm → chục → đơn vị. Hàng nào có chữ số 0 ở giữa thì đọc là "không trăm" hoặc "linh".
Chế độ đọc sách →