Giải Toán 3 - Tập Hai trang 59
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 59–60
TRANG 58
Khám phá: Số 100 000
10 chục nghìn (10 × 10 000) gộp lại bằng 100 000. Đọc là: Một trăm nghìn. Trên tia số: ... 99 994, 99 995, 99 996, 99 997, 99 998, 99 999, 100 000. Số liền sau 99 999 chính là 100 000.
Hoạt động
Bài 1
Đề bài: Chọn số thích hợp với cách đọc.
Cách giải
Ta nối từng cách đọc với số tương ứng:
| Cách đọc | Số |
|---|---|
| Hai mươi chín nghìn một trăm bốn mươi lăm | 29 145 |
| Một trăm nghìn | 100 000 |
| Ba mươi sáu nghìn không trăm bảy mươi tư | 36 074 |
| Tám mươi nghìn một trăm linh tư | 80 104 |
🎯 Ghi nhớ: Khi đọc số có 5 hoặc 6 chữ số, ta đọc lần lượt từ trái sang phải: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 2
Đề bài:
a) Số liền trước của số 13 450 là số nào?
b) Số liền sau của số 90 000 là số nào?
c) Số liền trước của số 10 001 là số nào?
d) Số liền sau của số 99 999 là số nào?
Cách giải
a) Số liền trước = số đó trừ đi 1. 13 450 − 1 = 13 449 b) Số liền sau = số đó cộng thêm 1. 90 000 + 1 = 90 001 c) 10 001 − 1 = 10 000 d) 99 999 + 1 = 100 000
🎯 Ghi nhớ: - Số liền trước = số đã cho − 1 - Số liền sau = số đã cho + 1
TRANG 59
Bài 3 (Hoạt động)
Đề bài: Số? (Điền số còn thiếu vào ô có dấu ?)
Cách giải
Quan sát dãy số đi theo đường vòng: hàng trên đi từ trái sang phải, sau đó vòng xuống hàng dưới đi từ phải sang trái. Mỗi số hơn số đứng trước 10 000 đơn vị.
Hàng trên: 10 000 → 20 000 → 30 000 → 40 000 → 50 000 Hàng dưới (đọc từ phải sang trái): 60 000 → 70 000 → 80 000 → 90 000 → 100 000 Vậy các ô còn thiếu là: - Hàng trên: 30 000 ; 40 000 ; 50 000 - Hàng dưới (ô bên phải): 60 000 - Hàng dưới (ô bên trái): 100 000
🎯 Ghi nhớ: Đếm thêm 10 000 mỗi lần ta được dãy: 10 000, 20 000, 30 000, ..., 90 000, 100 000.
Luyện tập
Bài 1
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn là 1?
A. 1 000 B. 100 000 C. 100 D. 10 000
Cách giải
Ta xét chữ số ở hàng chục nghìn của từng số: - A. 1 000 → có 4 chữ số, không có hàng chục nghìn (hàng chục nghìn là 0). - B. 100 000 → chữ số hàng chục nghìn là 0. - C. 100 → chỉ có 3 chữ số, không có hàng chục nghìn. - D. 10 000 → chữ số hàng chục nghìn là 1. ✓ Đáp án: D. 10 000
🎯 Ghi nhớ: Trong số có 5 chữ số, vị trí các hàng từ phải sang trái là: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
Bài 2
Đề bài: Số?
a) 54 766 = 50 000 + ? + 700 + 60 + 6
b) 15 000 = ? + 5 000
c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + ? + 9
d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + ?
Cách giải
Ta tách số theo từng hàng (chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) rồi tìm số còn thiếu.
a) 54 766 = 50 000 + 4 000 + 700 + 60 + 6 Vậy ? = 4 000 b) 15 000 = 10 000 + 5 000 Vậy ? = 10 000 c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9 Vậy ? = 50 d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5 Vậy ? = 5
🎯 Ghi nhớ: Mỗi số có thể viết thành tổng các hàng: chục nghìn + nghìn + trăm + chục + đơn vị.
Bài 3
Đề bài: Đ, S?
Trong hội chợ Tết, bác Đức, bác Trí và chú Dũng bốc thăm mã số trúng thưởng. Trong thùng còn lại năm số từ 13 820 đến 13 824. Bác Đức bốc được số 13 824. Như vậy:
a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819.
b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824.
c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822.
Cách giải
Phân tích: Ban đầu trong thùng có 5 số: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823, 13 824. Bác Đức đã bốc số 13 824 rồi, nên trong thùng còn lại 4 số: 13 820 ; 13 821 ; 13 822 ; 13 823.
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819 | Đ | Số 13 819 không có trong thùng nên không ai bốc được. |
| b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824 | S | Số 13 824 đã bị bác Đức bốc rồi, không còn nữa. |
| c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822 | Đ | Số 13 822 vẫn còn trong thùng nên chú Dũng có thể bốc trúng. |
🎯 Ghi nhớ: - "Không thể" nghĩa là chắc chắn không xảy ra. - "Chắc chắn" nghĩa là luôn luôn đúng. - "Có thể" nghĩa là có khả năng xảy ra (nhưng cũng có thể không).
