Giải Toán 3 - Tập Hai trang 60
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 60–61
Trang 60 – Luyện tập (tiếp theo bài trước)
Bài 4
Đề bài: Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào?
Cách giải
Số cuối cùng đã đóng là 99 997.
Ba số tiếp theo là:
- 99 997 + 1 = 99 998
- 99 998 + 1 = 99 999
- 99 999 + 1 = 100 000
Đáp án: Ba khung xe tiếp theo được đóng số 99 998, 99 999, 100 000.
Luyện tập
Bài 1
Đề bài: Chọn cách đọc thích hợp với số.
Các số: 12 456 ; 12 156 ; 8 999 ; 22 015
Các cách đọc:
- Hai mươi hai nghìn không trăm mười lăm
- Mười hai nghìn bốn trăm năm mươi sáu
- Mười hai nghìn một trăm năm mươi sáu
- Tám nghìn chín trăm chín mươi chín
Cách giải
Ta đọc từng số:
| Số | Cách đọc |
|---|---|
| 12 456 | Mười hai nghìn bốn trăm năm mươi sáu |
| 12 156 | Mười hai nghìn một trăm năm mươi sáu |
| 8 999 | Tám nghìn chín trăm chín mươi chín |
| 22 015 | Hai mươi hai nghìn không trăm mười lăm |
Đáp án: - 12 456 → Mười hai nghìn bốn trăm năm mươi sáu - 12 156 → Mười hai nghìn một trăm năm mươi sáu - 8 999 → Tám nghìn chín trăm chín mươi chín - 22 015 → Hai mươi hai nghìn không trăm mười lăm
Bài 2
Đề bài:
a) Số ?
10 000 → 15 000 → 20 000 → ? → ? → 35 000
b) Trong các số trên, số nào là số tròn chục nghìn?
Cách giải
Phần a)
Ta tìm quy luật: Mỗi số cách nhau bao nhiêu?
- 15 000 − 10 000 = 5 000
- 20 000 − 15 000 = 5 000
Vậy mỗi lần tăng thêm 5 000.
- Số tiếp theo: 20 000 + 5 000 = 25 000
- Số tiếp nữa: 25 000 + 5 000 = 30 000
Dãy số đầy đủ: 10 000 → 15 000 → 20 000 → 25 000 → 30 000 → 35 000
Phần b)
Số tròn chục nghìn là số có hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều bằng 0 (chỉ có chữ số ở hàng chục nghìn khác 0).
Các số tròn chục nghìn trong dãy: 10 000, 20 000, 30 000.
Đáp án: - a) Hai số cần điền: 25 000 và 30 000 - b) Các số tròn chục nghìn: 10 000, 20 000, 30 000
Bài 3
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Bạn An đố Mai tìm một số từ bốn số cho trước 64 301, 80 458, 82 361, 83 405, biết rằng:
- Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.
- Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.
Số cần tìm là:
- A. 64 301
- B. 80 458
- C. 82 361
- D. 83 405
Cách giải
Bước 1: Kiểm tra điều kiện 1 – Hàng chục nghìn bằng 8.
- 64 301 → chữ số hàng chục nghìn là 6 → ❌ Loại
- 80 458 → chữ số hàng chục nghìn là 8 → ✓
- 82 361 → chữ số hàng chục nghìn là 8 → ✓
- 83 405 → chữ số hàng chục nghìn là 8 → ✓
Còn lại: 80 458, 82 361, 83 405
Bước 2: Kiểm tra điều kiện 2 – Làm tròn đến hàng chục, chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.
- 80 458: hàng chục là 5, hàng đơn vị là 8 (≥ 5) → làm tròn lên → hàng chục thành 6 → ✓
- 82 361: hàng chục là 6, hàng đơn vị là 1 (< 5) → giữ nguyên → hàng chục là 6 → ✓
- 83 405: hàng chục là 0, hàng đơn vị là 5 (≥ 5) → làm tròn lên → hàng chục thành 1 → ❌ Loại
Còn lại: 80 458, 82 361
Bước 3: Kiểm tra điều kiện 3 – Làm tròn đến hàng trăm, chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.
- 80 458: hàng trăm là 4, hàng chục là 5 (≥ 5) → làm tròn lên → hàng trăm thành 5 → ❌ Loại
- 82 361: hàng trăm là 3, hàng chục là 6 (≥ 5) → làm tròn lên → hàng trăm thành 4 → ✓
Đáp án: C. 82 361
Trang 61 – Bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000
Khám phá
Đề bài: Số dân hai huyện của một tỉnh lần lượt là 41 217 người và 46 616 người. Hỏi huyện nào đông dân hơn?
Cách giải
So sánh 41 217 và 46 616:
Bước 1: Hai số đều có 5 chữ số → cùng số chữ số.
Bước 2: So sánh từ hàng cao nhất (hàng chục nghìn):
- 41 217 có chữ số hàng chục nghìn là 4
- 46 616 có chữ số hàng chục nghìn là 4
- Bằng nhau → so sánh tiếp hàng nghìn.
Bước 3: So sánh hàng nghìn:
- 41 217 có chữ số hàng nghìn là 1
- 46 616 có chữ số hàng nghìn là 6
- Vì 1 < 6 nên 41 217 < 46 616.
Đáp án: 41 217 < 46 616. Vậy huyện có 46 616 người đông dân hơn.
🎯 Ghi nhớ: Khi so sánh hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải (từ hàng cao nhất). Ở hàng nào số nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn.
