Giải Toán 3 - Tập Hai trang 70
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 70–71
Tóm tắt lý thuyết
Phần này thuộc chủ đề "Các số trong phạm vi 100 000" và bắt đầu chủ đề 12 "Cộng, trừ trong phạm vi 100 000".
Điều quan trọng cần nhớ về cấu tạo số có 5 chữ số:
- Mỗi chữ số đứng ở một hàng: chục nghìn – nghìn – trăm – chục – đơn vị.
- Nếu một hàng không có thì viết chữ số 0 vào hàng đó.
Cách đặt tính cộng:
- Viết các số thẳng hàng (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục…).
- Cộng từ phải sang trái, nhớ sang hàng bên trái khi tổng ≥ 10.
Trang 69 – Trò chơi "Thả bóng vào rổ"
Đây là trò chơi gieo xúc xắc rồi nối mặt xúc xắc với số thích hợp ghi trên các quả bóng. Cô giải phần "Số gồm" để các em ghép đúng nhé.
| Mặt xúc xắc | Số gồm | Số viết được |
|---|---|---|
| ⚀ (1 chấm) | 3 chục nghìn, 7 nghìn, 5 trăm, 4 chục, 2 đơn vị | 37 542 |
| ⚁ (2 chấm) | 2 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 6 chục | 25 360 |
| ⚂ (3 chấm) | 6 chục nghìn, 8 nghìn, 5 trăm, 1 đơn vị | 68 501 |
| ⚃ (4 chấm) | 8 chục nghìn, 6 trăm, 5 chục, 7 đơn vị | 80 657 |
| ⚄ (5 chấm) | 7 chục nghìn, 9 nghìn, 4 chục | 79 040 |
| ⚅ (6 chấm) | 9 chục nghìn, 2 nghìn, 4 chục, 8 đơn vị | 92 048 |
Giải thích cách ghép:
- Hàng nào không nhắc đến thì viết 0. Ví dụ "2 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 6 chục" thiếu hàng đơn vị nên viết 0 ở cuối → 25 360.
- "8 chục nghìn, 6 trăm, 5 chục, 7 đơn vị" thiếu hàng nghìn nên viết 0 ở hàng nghìn → 80 657.
- "7 chục nghìn, 9 nghìn, 4 chục" thiếu hàng trăm và đơn vị → 79 040.
Trang 70 – Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000
Phần Khám phá
Đề: Có 12 547 cây cà phê và 23 628 cây ca cao. Hỏi có tất cả bao nhiêu cây?
Ta thực hiện phép cộng: $12\,547 + 23\,628 = ?$
Đặt tính rồi cộng từ phải sang trái:
12 547
+ 23 628
--------
36 175
Các bước (đúng như sách hướng dẫn):
- 7 cộng 8 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
- 4 thêm 1 bằng 5; 5 cộng 2 bằng 7, viết 7.
- 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
- 2 thêm 1 bằng 3; 3 cộng 3 bằng 6, viết 6.
- 1 cộng 2 bằng 3, viết 3.
Kết quả: $12\,547 + 23\,628 = 36\,175$ (có tất cả 36 175 cây).
Bài 1: Tính
Đề: Đặt tính rồi tính ba phép cộng sau.
Phép tính a: $86\,362 + 918$
86 362
+ 918
--------
87 280
- 2 + 8 = 10, viết 0 nhớ 1.
- 6 + 1 = 7, thêm 1 nhớ = 8, viết 8.
- 3 + 9 = 12, viết 2 nhớ 1.
- 6 + 0 = 6, thêm 1 = 7, viết 7.
- Hạ 8.
- Kết quả: 87 280
Phép tính b: $93\,246 + 4\,825$
93 246
+ 4 825
--------
98 071
- 6 + 5 = 11, viết 1 nhớ 1.
- 4 + 2 = 6, thêm 1 = 7, viết 7.
- 2 + 8 = 10, viết 0 nhớ 1.
- 3 + 4 = 7, thêm 1 = 8, viết 8.
- Hạ 9.
- Kết quả: 98 071
Phép tính c: $67\,294 + 25\,431$
67 294
+ 25 431
--------
92 725
- 4 + 1 = 5, viết 5.
- 9 + 3 = 12, viết 2 nhớ 1.
- 2 + 4 = 6, thêm 1 = 7, viết 7.
- 7 + 5 = 12, viết 2 nhớ 1.
- 6 + 2 = 8, thêm 1 = 9, viết 9.
- Kết quả: 92 725
Mẹo cho các em: khi cộng nhớ chữ "nhớ 1" tức là cộng thêm 1 vào hàng kế bên trái. Cứ làm chậm từng hàng từ phải sang trái là không sai đâu nhé.
