Giải Toán 3 - Tập Hai trang 72
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 72–73
Hai trang này thuộc phần luyện tập phép cộng (Bài 63) và bài mới về phép trừ trong phạm vi 100 000 (Bài 64). Mình giải đầy đủ từng bài nhé.
TRANG 72
Câu 2
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
23 459 + 45 816 82 750 + 643 3 548 + 94 627
Cách giải
Mình viết các số thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị), rồi cộng từ phải sang trái.
23459 82750 3548
+ 45816 + 643 + 94627
------- ------- -------
69275 83393 98175
Kết quả: 23 459 + 45 816 = 69 275 82 750 + 643 = 83 393 3 548 + 94 627 = 98 175
Câu 3
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) 35 000 + 27 000 + 13 000
b) 20 500 + 50 900 + 8 500
Cách giải
Mình cộng lần lượt từ trái sang phải.
a) 35 000 + 27 000 + 13 000 = 62 000 + 13 000 = 75 000 b) 20 500 + 50 900 + 8 500 = 71 400 + 8 500 = 79 900
Câu 4
Đề bài: Trong một hồ nuôi cá của bác Tư, lần thứ nhất bác thả xuống hồ 10 800 con cá ba sa, lần thứ hai bác thả nhiều hơn lần thứ nhất 950 con cá ba sa. Hỏi cả hai lần bác Tư đã thả xuống hồ bao nhiêu con cá ba sa?
Cách giải
Bước 1: Tìm số cá thả lần thứ hai.
Lần hai nhiều hơn lần một 950 con nên ta lấy:
10 800 + 950 = 11 750 (con)
Bước 2: Tìm số cá cả hai lần.
10 800 + 11 750 = 22 550 (con)
Bài giải Lần thứ hai bác Tư thả số con cá ba sa là: 10 800 + 950 = 11 750 (con) Cả hai lần bác Tư thả số con cá ba sa là: 10 800 + 11 750 = 22 550 (con) Đáp số: 22 550 con cá ba sa
Câu 5
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
6 3 ? 2 1
+ ? 2 9 ?
-----------
? 1 4 ? 5
Cách giải
Mình cộng từ phải sang trái (từ hàng đơn vị), tìm dần từng chữ số.
- Hàng đơn vị: 1 + ? = 5 → ? = 4 (không nhớ)
- Hàng chục: 2 + 9 = 11 → viết 1, nhớ 1
- Hàng trăm: ? + 2 + 1 (nhớ) = 4 → ? = 1 (không nhớ)
- Hàng nghìn: 3 + ? = 11 → ? = 8, viết 1, nhớ 1
- Hàng chục nghìn: 6 + 1 (nhớ) = 7
Vậy phép tính đầy đủ là:
6 3 1 2 1
+ 8 2 9 4
-----------
7 1 4 1 5
Các chữ số cần tìm: Số trên: hàng trăm là 1 → 63 121 Số dưới: hàng nghìn là 8, hàng đơn vị là 4 → 8 294 Kết quả: hàng chục nghìn là 7, hàng chục là 1 → 71 415 Thử lại: 63 121 + 8 294 = 71 415 ✓
TRANG 73 — Bài 64: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000
Phần Khám phá (lý thuyết)
Trang giới thiệu cách trừ qua ví dụ so sánh số dân hai phường:
23 285 − 12 967 = ? Đặt tính rồi trừ từ phải sang trái, có nhớ: 23 285 − 12 967 = 10 318
Đây là phần hướng dẫn nên không cần giải, chỉ cần ghi nhớ cách trừ có nhớ.
Câu 1
Đề bài: Tính.
84758 79363 34635
- 43265 - 5819 - 927
------- ------- -------
Cách giải
Mình trừ từ phải sang trái, chỗ nào không trừ được thì mượn 1 (nhớ 1).
84758 79363 34635
- 43265 - 5819 - 927
------- ------- -------
41493 73544 33708
Kết quả: 84 758 − 43 265 = 41 493 79 363 − 5 819 = 73 544 34 635 − 927 = 33 708
Câu 2
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
97 358 − 89 263 56 492 − 56
75 046 − 32 638 16 519 − 8 245
Cách giải
Mình viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới, các chữ số thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái.
97358 56492
- 89263 - 56
------- -------
8095 56436
75046 16519
- 32638 - 8245
------- -------
42408 8274
Kết quả: 97 358 − 89 263 = 8 095 56 492 − 56 = 56 436 75 046 − 32 638 = 42 408 16 519 − 8 245 = 8 274
🎯 Ghi nhớ: - Khi cộng hoặc trừ, hãy đặt các chữ số thẳng cột với nhau và tính từ phải sang trái. - Cộng mà được số tròn chục trở lên thì nhớ 1 sang cột bên trái. - Trừ mà chữ số trên nhỏ hơn chữ số dưới thì mượn 1 (thêm 10), rồi nhớ trả 1 cho cột bên trái. - Làm xong nên thử lại: lấy kết quả cộng ngược lại để kiểm tra.
