Giải Toán 3 - Tập Hai trang 79
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 79–80
Lưu ý: Hai trang trong ảnh là trang 78 và 79 của sách. Trang 78 có các bài tập 2, 3, 4. Trang 79 là phần Khám phá giới thiệu về tháng trong năm.
Câu 2
Đề bài: Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều?
Cách giải
Buổi chiều tính từ 12 giờ trưa trở đi. Ta đổi giờ trên đồng hồ điện tử về giờ chiều:
- E: 18 : 20 → 6 giờ 20 phút chiều
- G: 16 : 56 → 4 giờ 56 phút chiều
- H: 14 : 55 → 2 giờ 55 phút chiều
- K: 13 : 16 → 1 giờ 16 phút chiều
Xem kim trên các đồng hồ A, B, C, D rồi ghép đôi:
| Đồng hồ kim | Giờ chiều | Đồng hồ điện tử |
|---|---|---|
| A | 4 giờ 56 phút | G (16 : 56) |
| B | 1 giờ 16 phút | K (13 : 16) |
| C | 6 giờ 20 phút | E (18 : 20) |
| D | 2 giờ 55 phút | H (14 : 55) |
Trả lời: - A và G cùng chỉ 4 giờ 56 phút chiều. - B và K cùng chỉ 1 giờ 16 phút chiều. - C và E cùng chỉ 6 giờ 20 phút chiều. - D và H cùng chỉ 2 giờ 55 phút chiều.
Câu 3
Đề bài: Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh.
Cách giải
a) Mai cùng mẹ làm bánh:
- Tranh có nắng, là ban ngày.
- 16 : 22 là 4 giờ 22 phút chiều (ban ngày).
- 22 : 16 là 10 giờ 16 phút tối (ban đêm).
Chọn A. 16 : 22
b) Mi cùng bố hút bụi:
- Tranh có nắng chiếu qua cửa sổ, là ban ngày.
- 02 : 10 là 2 giờ 10 phút sáng sớm (lúc đó mọi người đang ngủ).
- 10 : 02 là 10 giờ 2 phút sáng (ban ngày).
Chọn B. 10 : 02
Câu 4
Đề bài: Số?
- a) 10 phút + 25 phút = ? phút
- b) 24 giờ − 8 giờ = ? giờ
- c) 24 giờ × 2 = ? giờ
- d) 60 phút : 6 = ? phút
Cách giải
Em làm giống bài mẫu: tính như với số bình thường, rồi viết thêm đơn vị (giờ hoặc phút) ở sau.
a) 10 + 25 = 35 → 10 phút + 25 phút = 35 phút b) 24 − 8 = 16 → 24 giờ − 8 giờ = 16 giờ c) 24 × 2 = 48 → 24 giờ × 2 = 48 giờ d) 60 : 6 = 10 → 60 phút : 6 = 10 phút
🎯 Ghi nhớ: - 1 giờ chiều = 13 giờ, 2 giờ chiều = 14 giờ, ... cứ cộng thêm 12 vào giờ buổi chiều và tối. - Khi cộng, trừ, nhân, chia với đơn vị thời gian: tính bình thường rồi giữ nguyên đơn vị (giờ hoặc phút).
Trang 79 – Khám phá: Các tháng trong năm
Trang này không có bài tập, chỉ giới thiệu kiến thức mới. Em ghi nhớ:
Một năm có 12 tháng: tháng Một, tháng Hai, tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng Chín, tháng Mười, tháng Mười một, tháng Mười hai.
Số ngày trong từng tháng:
| Tháng | Số ngày |
|---|---|
| Tháng Một | 31 ngày |
| Tháng Hai | 28 hoặc 29 ngày |
| Tháng Ba | 31 ngày |
| Tháng Tư | 30 ngày |
| Tháng Năm | 31 ngày |
| Tháng Sáu | 30 ngày |
| Tháng Bảy | 31 ngày |
| Tháng Tám | 31 ngày |
| Tháng Chín | 30 ngày |
| Tháng Mười | 31 ngày |
| Tháng Mười một | 30 ngày |
| Tháng Mười hai | 31 ngày |
Mẹo bàn tay: Em nắm hai bàn tay lại, nhìn vào các đốt xương nhô lên (lồi) và phần lõm giữa các đốt:
- Đốt lồi (cao) → tháng có 31 ngày.
- Đốt lõm (thấp) → tháng có 30 ngày (riêng tháng Hai có 28 hoặc 29 ngày).
Đếm từ trái sang phải lần lượt từ tháng Một đến tháng Mười hai theo các đốt tay sẽ ra số ngày của từng tháng.
🎯 Ghi nhớ: - 1 năm = 12 tháng. - Các tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12. - Các tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11. - Tháng 2 có 28 ngày (hoặc 29 ngày trong năm nhuận).
