Giải Toán 3 - Tập Hai trang 77
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 77–78
Lưu ý: Hai ảnh được cung cấp là trang 76 (Bài 65) và trang 77 (Bài 66). Cô sẽ giải đầy đủ các bài tập có trên hai trang này nhé.
📘 Trang 76 – Bài 65: LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1
Đề bài: Tính nhẩm.
- 30 000 + 6 000 − 20 000
- 18 000 − 9 000 + 40 000
- 80 000 − (40 000 + 10 000)
- 70 000 − (60 000 − 30 000)
Cách giải
• 30 000 + 6 000 − 20 000 = 36 000 − 20 000 = 16 000 • 18 000 − 9 000 + 40 000 = 9 000 + 40 000 = 49 000 • 80 000 − (40 000 + 10 000) = 80 000 − 50 000 = 30 000 • 70 000 − (60 000 − 30 000) = 70 000 − 30 000 = 40 000
Bài 2
Đề bài: Đ, S?
Cách giải
Em tính lại từng phép tính rồi so sánh với kết quả ghi trong sách.
| Phép tính | Tính lại | Kết quả sách | Đ/S |
|---|---|---|---|
| a) 32 467 + 2 825 | 35 292 | 60 717 | S |
| b) 62 958 − 473 | 62 485 | 62 485 | Đ |
| c) 73 865 − 68 529 | 5 336 | 15 346 | S |
| d) 45 376 + 38 205 | 83 581 | 83 581 | Đ |
Đáp án: a) S ; b) Đ ; c) S ; d) Đ
Bài 3
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
8 563 + 7 284 ; 42 758 + 9 235 ; 32 679 − 946 ; 83 627 − 76 253
Cách giải
8 563 42 758 32 679 83 627
+ 7 284 + 9 235 − 946 − 76 253
------- -------- -------- --------
15 847 51 993 31 733 7 374
Kết quả: • 8 563 + 7 284 = 15 847 • 42 758 + 9 235 = 51 993 • 32 679 − 946 = 31 733 • 83 627 − 76 253 = 7 374
Bài 4
Đề bài: Một cửa hàng có 16 500 l xăng, cửa hàng nhập thêm về 9 000 l xăng. Hỏi sau khi bán đi 17 350 l xăng, cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít xăng?
Cách 1: Hai bước
Bài giải Sau khi nhập thêm, cửa hàng có tất cả số lít xăng là: 16 500 + 9 000 = 25 500 (l) Sau khi bán đi 17 350 l, cửa hàng còn lại số lít xăng là: 25 500 − 17 350 = 8 150 (l) Đáp số: 8 150 lít xăng.
Cách 2: Gộp một biểu thức
Số lít xăng còn lại là: 16 500 + 9 000 − 17 350 = 8 150 (l) Đáp số: 8 150 lít xăng.
Bài 5
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) 8 647 + 6 500 − 13 217
b) 15 654 − (7 460 + 2 140)
Cách giải
a) 8 647 + 6 500 − 13 217 = 15 147 − 13 217 = 1 930 b) 15 654 − (7 460 + 2 140) = 15 654 − 9 600 = 6 054
🎯 Ghi nhớ: • Biểu thức không có dấu ngoặc: tính từ trái sang phải. • Biểu thức có dấu ngoặc: tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
📘 Trang 77 – Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG – NĂM
🔎 Phần Khám phá (lý thuyết)
Trên mặt đồng hồ có 60 vạch nhỏ, mỗi vạch ứng với 1 phút. 1 giờ = 60 phút. Hai đồng hồ ví dụ chỉ: 3 giờ 5 phút và 5 giờ 43 phút.
Hoạt động – Bài 1
Đề bài: Số?
Quan sát từng đồng hồ rồi điền giờ và phút thích hợp.
Cách giải
Em xem kim ngắn (chỉ giờ) và kim dài (chỉ phút). Mỗi vạch nhỏ là 1 phút, mỗi số trên mặt đồng hồ cách nhau 5 phút.
a) Nam học Toán lúc 8 giờ 15 phút sáng. (Kim ngắn chỉ qua số 8 một chút, kim dài chỉ số 3.) b) Mai học Âm nhạc lúc 9 giờ 30 phút sáng. (Kim ngắn ở giữa số 9 và 10, kim dài chỉ số 6.) c) Rô-bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 25 phút chiều. (Kim ngắn qua số 2, kim dài chỉ số 5.) d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 4 giờ 45 phút chiều. (Kim ngắn gần số 5, kim dài chỉ số 9.)
🎯 Ghi nhớ: • Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. • Kim dài chỉ vào số nào thì lấy số đó × 5 sẽ ra số phút. • Buổi sáng đọc giờ bình thường; buổi chiều có thể nói "… giờ chiều".
