Giải Toán 3 - Tập Hai trang 97
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 97–98
TRANG 96 - LUYỆN TẬP
Câu 1: Số ?
Đề bài: Tìm số thích hợp điền vào dấu ?
a) 15 000 × 3 → ? ÷ 2 → ?
Cách giải: Bước 1: Tính 15 000 × 3 - 15 000 × 3 = 45 000 - Số ở ô tròn màu cam là: 45 000 Bước 2: Tính 45 000 ÷ 2 - 45 000 ÷ 2 = 22 500 - Số ở ô hình mây là: 22 500 🎯 Đáp án: Ô tròn cam: 45 000; Ô hình mây: 22 500
b) 15 000 × 2 → ? × 3 → ?
Cách giải: Bước 1: Tính 15 000 × 2 - 15 000 × 2 = 30 000 - Số ở ô hình mây xám là: 30 000 Bước 2: Tính 30 000 × 3 - 30 000 × 3 = 90 000 - Số ở ô hình bầu dục xanh là: 90 000 🎯 Đáp án: Ô hình mây xám: 30 000; Ô bầu dục xanh: 90 000
Câu 2a: Đặt tính rồi tính
Đề bài: Đặt tính rồi tính các phép tính sau:
- 31 624 × 3
- 15 041 × 5
Cách giải
Phép tính 1: 31 624 × 3 `` 31 624 × 3 ------- 94 872 `` - 4 × 3 = 12, viết 2 nhớ 1 - 2 × 3 = 6, cộng 1 = 7 - 6 × 3 = 18, viết 8 nhớ 1 - 1 × 3 = 3, cộng 1 = 4 - 3 × 3 = 9 Đáp án: 31 624 × 3 = 94 872
Phép tính 2: 15 041 × 5 `` 15 041 × 5 ------- 75 205 `` - 1 × 5 = 5 - 4 × 5 = 20, viết 0 nhớ 2 - 0 × 5 = 0, cộng 2 = 2 - 5 × 5 = 25, viết 5 nhớ 2 - 1 × 5 = 5, cộng 2 = 7 Đáp án: 15 041 × 5 = 75 205
Câu 2b: Tính giá trị của biểu thức
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức: 26 745 + 12 071 × 6
Cách giải
Bước 1: Tính phép nhân trước (theo thứ tự thực hiện phép tính) - 12 071 × 6 = 72 426 Bước 2: Tính phép cộng - 26 745 + 72 426 = 99 171 Đáp án: 26 745 + 12 071 × 6 = 99 171 🎯 Ghi nhớ: Khi có cả cộng và nhân, ta làm phép nhân trước, rồi mới làm phép cộng.
Câu 3: Bài toán về mua sách
Đề bài: Việt mua 6 quyển vở, mỗi quyển giá 6 000 đồng. Việt đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?
Cách 1: Giải theo hai bước
Bước 1: Tính số tiền Việt phải trả khi mua 6 quyển vở - Số tiền mua vở = 6 000 × 6 = 36 000 (đồng) Bước 2: Tính số tiền cô bán hàng trả lại - Số tiền trả lại = 100 000 - 36 000 = 64 000 (đồng) Đáp số: 64 000 đồng
Cách 2: Viết biểu thức
Biểu thức: Số tiền trả lại = 100 000 - (6 000 × 6) Tính: - 6 000 × 6 = 36 000 - 100 000 - 36 000 = 64 000 (đồng) Đáp số: 64 000 đồng 🎯 Ghi nhớ: Để tìm tiền thừa, ta lấy số tiền đưa trừ đi số tiền phải trả.
Câu 4: Bài toán về trại ươm cây giống
Đề bài: Trong một trại ươm cây giống có hai vườn ươm, mỗi vườn có 14 000 cây giống. Trong một trại ươm khác có 15 000 cây giống. Hỏi cả hai trại ươm đó có bao nhiêu cây giống?
Cách 1: Giải theo hai bước
Bước 1: Tính số cây giống ở trại thứ nhất (có 2 vườn) - Số cây ở trại 1 = 14 000 × 2 = 28 000 (cây) Bước 2: Tính tổng số cây giống của cả hai trại - Tổng số cây = 28 000 + 15 000 = 43 000 (cây) Đáp số: 43 000 cây giống
Cách 2: Viết biểu thức
Biểu thức: Tổng số cây = (14 000 × 2) + 15 000 Tính: - 14 000 × 2 = 28 000 - 28 000 + 15 000 = 43 000 (cây) Đáp số: 43 000 cây giống 🎯 Ghi nhớ: Khi tính tổng nhiều nhóm, ta nhân số lượng mỗi nhóm với số nhóm, rồi cộng các kết quả lại.
TRANG 97 - BÀI 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Phần Khám phá
Nội dung: Trang này giới thiệu bài học mới về cách chia số có năm chữ số cho số có một chữ số, qua tình huống: "Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang trại. Mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt nhỉ?"
Ví dụ minh họa: 17 486 ÷ 2 = ?
Cách chia tương tự cách chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số: `` 17 486 | 2 1 4 | 8 743 08 06 0 `` Giải thích từng bước: - 17 chia 2 được 8, viết 8 - 8 nhân 2 bằng 16; 17 trừ 16 bằng 1 - Hạ 4, được 14; 14 chia 2 được 7, viết 7 - 7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 - 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 - Hạ 6; 6 chia 2 được 3, viết 3 - 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 Kết quả: 17 486 ÷ 2 = 8 743 🎯 Ghi nhớ: Khi chia số có năm chữ số, ta chia lần lượt từ trái sang phải, giống như chia số có bốn chữ số.
Tóm tắt: Trang 96 có 4 bài tập luyện tập về nhân và chia. Trang 97 giới thiệu bài học mới về chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
