Giải Toán 3 - Tập Hai trang 99

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 99–100

TRANG 99

Bài 1: Hoạt động

a) Tính

Đề bài: Tính 15 827 ÷ 5 và 26 167 ÷ 4

#### Cách giải 1: Đặt tính và tính (A) 15 827 ÷ 5 `` 15 827 | 5 1 5 | 3 165 0 8 5 3 2 3 0 2 7 2 5 2 ` Đáp số: 15 827 ÷ 5 = 3 165 (dư 2) --- (B) 26 167 ÷ 4 ` 26 167 | 4 2 4 | 6 541 2 1 2 0 1 6 1 6 0 7 4 3 `` Đáp số: 26 167 ÷ 4 = 6 541 (dư 3)
b) Sở ?

Đề bài: Điền vào bảng

#### Cách giải | Phép chia | Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư | |-----------|------------|---------|--------|-------| | (A) | 15 827 | 5 | 3 165 | 2 | | (B) | 26 167 | 4 | 6 541 | 3 | 🎯 Ghi nhớ: Khi chia có dư, ta có: Số bị chia = Số chia × Thương + Số dư

Bài 2: Hoạt động

Đề bài: Đặt tính rồi tính: 21 437 ÷ 3 và 36 095 ÷ 8

#### Cách giải 1: Đặt tính và tính Phép tính 1: 21 437 ÷ 3 `` 21 437 | 3 2 1 | 7 145 0 4 3 1 3 1 2 1 7 1 5 2 ` Đáp số: 21 437 ÷ 3 = 7 145 (dư 2) --- Phép tính 2: 36 095 ÷ 8 ` 36 095 | 8 3 2 | 4 511 4 0 4 0 0 9 8 1 5 8 7 `` Đáp số: 36 095 ÷ 8 = 4 511 (dư 7)

Bài 3: Hoạt động

Đề bài: Có 10 243 viên thuốc, người ta đóng vào các vỉ, mỗi vỉ 8 viên thuốc. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên?

#### Cách giải 1: Giải bằng phép chia có dư Bước 1: Tìm số vỉ thuốc đóng được Ta lấy tổng số viên thuốc chia cho số viên thuốc trong mỗi vỉ: 10 243 ÷ 8 `` 10 243 | 8 1 0 | 1 280 0 2 0 2 4 2 4 0 3 0 3 `` Bước 2: Kết luận - Số vỉ thuốc đóng được nhiều nhất: 1 280 vỉ - Số viên thuốc còn thừa: 3 viên Đáp số: 1 280 vỉ và còn thừa 3 viên 🎯 Ghi nhớ: Khi chia đều có dư, thương là số phần chia được, số dư là số còn thừa.

TRANG 100 (Phần Luyện tập)

Bài 1: Luyện tập

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu)

#### Cách giải Mẫu: 15 000 ÷ 5 = ? Nhẩm: 15 nghìn ÷ 5 = 3 nghìn Vậy 15 000 ÷ 5 = 3 000 --- a) 21 000 ÷ 3 Nhẩm: 21 nghìn ÷ 3 = 7 nghìn Đáp số: 21 000 ÷ 3 = 7 000 --- b) 24 000 ÷ 4 Nhẩm: 24 nghìn ÷ 4 = 6 nghìn Đáp số: 24 000 ÷ 4 = 6 000 --- c) 56 000 ÷ 7 Nhẩm: 56 nghìn ÷ 7 = 8 nghìn Đáp số: 56 000 ÷ 7 = 8 000 🎯 Ghi nhớ: Khi chia số tròn nghìn, ta chia phần nghìn rồi thêm ba số 0 vào kết quả.

Tóm tắt: Trang 99-100 hướng dẫn cách chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số, bao gồm cả phép chia có dư và ứng dụng vào bài toán thực tế. Các em cần nắm vững cách đặt tính và tính nhẩm với số tròn nghìn.

Chế độ đọc sách →