Giải Toán 3 - Tập Hai trang 102

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 102–103

Bài 1 (trang 101): Tính nhẩm

Mẹo: nhân/chia theo từng bước hoặc tính trong ngoặc trước.

a)

  • $2\,000 \times 4 \times 5 = 8\,000 \times 5 = 40\,000$
  • $36\,000 : 6 : 2 = 6\,000 : 2 = 3\,000$
  • $30\,000 : 3 \times 6 = 10\,000 \times 6 = 60\,000$

b)

  • $20\,000 \times (10 : 5) = 20\,000 \times 2 = 40\,000$
  • $80\,000 : (2 \times 4) = 80\,000 : 8 = 10\,000$
  • $15\,000 : (27 : 9) = 15\,000 : 3 = 5\,000$

Bài 2 (trang 101): Đ, S?

Ta tính lại để kiểm tra kết quả.

CâuPhép tínhKết quả đúngSách ghiĐáp án
a$26\,325 \times 3$$78\,975$$78\,975$Đ
b$43\,547 \times 2$$87\,094$$86\,094$S
c$62\,408 : 8$$7\,801$$781$S

Giải thích:

  • Câu a đúng vì $26\,325 \times 3 = 78\,975$.
  • Câu b sai: $43\,547 \times 2 = 87\,094$ chứ không phải $86\,094$.
  • Câu c sai: $62\,408 : 8 = 7\,801$ (thiếu chữ số 0, người làm ghi $781$).

Bài 3 (trang 101): Đặt tính rồi tính

  • $24\,132 \times 4 = 96\,528$
  • $7\,148 \times 2 = 14\,296$
  • $63\,854 : 7 = 9\,122$
  • $46\,519 : 6 = 7\,753$ (dư $1$)

Kiểm tra phép chia có dư: $7\,753 \times 6 + 1 = 46\,518 + 1 = 46\,519$ ✓


Bài 4 (trang 101): Bài toán mua vở

Đề: Nam có 2 tờ tiền loại 20 000 đồng, số tiền đó vừa đủ mua 8 cuốn vở. Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?

Bài giải:

Số tiền Nam có là:
$$20\,000 \times 2 = 40\,000 \text{ (đồng)}$$

Giá mỗi cuốn vở là:
$$40\,000 : 8 = 5\,000 \text{ (đồng)}$$

Đáp số: 5 000 đồng.


Bài 5 (trang 101): Tính giá trị của biểu thức

a) $36\,459 : 9 \times 3 = 4\,051 \times 3 = 12\,153$

b) $14\,105 \times 6 : 5 = 84\,630 : 5 = 16\,926$


Bài 1 (trang 102): Đường đi của Rô-bốt

Đề: Rô-bốt chỉ đi qua các đoạn có kết quả bé hơn 8 000. Tìm đường đi.

Tính từng đoạn:

Phép tínhKết quảBé hơn 8 000?
$36\,000 : 6$$6\,000$
$2\,000 \times 4$$8\,000$
$3\,500 \times 2$$7\,000$
$49\,000 : 7$$7\,000$
$2\,000 \times 3$$6\,000$
$64\,000 : 8$$8\,000$
$18\,000 : 2$$9\,000$

Rô-bốt đi qua các đoạn: $36\,000:6$ → $3\,500\times2$ → $49\,000:7$ → $2\,000\times3$.

Đường đi: A → B → C → M → D.


Bài 2 (trang 102): Đặt tính rồi tính

  • $57\,364 : 6 = 9\,560$ (dư $4$)
  • $8\,024 \times 3 = 24\,072$
  • $13\,104 \times 7 = 91\,728$
  • $48\,560 : 5 = 9\,712$

Kiểm tra: $9\,560 \times 6 + 4 = 57\,360 + 4 = 57\,364$ ✓


Bài 3 (trang 102): Tính giá trị của biểu thức

Nhớ quy tắc: nhân chia trước, cộng trừ sau; có ngoặc thì tính ngoặc trước.

a) $7\,479 + 3\,204 \times 5 = 7\,479 + 16\,020 = 23\,499$

b) $(24\,516 - 4\,107) : 3 = 20\,409 : 3 = 6\,803$

c) $14\,738 + 460 + 3\,240 = 18\,438$

d) $9\,015 \times 3 \times 2 = 27\,045 \times 2 = 54\,090$


Bài 4 (trang 102): Bài toán cây chanh và cây cam

Đề: Nông trường có 2 520 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây chanh. Hỏi tất cả có bao nhiêu cây chanh và cây cam?

Bài giải:

Số cây cam là:
$$2\,520 \times 3 = 7\,560 \text{ (cây)}$$

Tổng số cây chanh và cây cam là:

$$2\,520 + 7\,560 = 10\,080 \text{ (cây)}$$

Đáp số: 10 080 cây.


Bài 5 (trang 102): Tìm chữ số thích hợp

Đề: $\overline{1\,0\,?\,2\,?} \times 9 = \overline{?\,?\,6\,?\,9}$

Cách tìm:

  • Hàng đơn vị của kết quả là $9$. Ta cần chữ số tận cùng nhân $9$ ra số tận cùng $9$ → chữ số đó là 1 (vì $1 \times 9 = 9$). Vậy số có dạng $\overline{1\,0\,?\,2\,1}$.
  • Thử chữ số hàng trăm để kết quả có chữ số $6$ ở giữa: với chữ số đó là 5, ta được số $10\,521$.

Kiểm tra:
$$10\,521 \times 9 = 94\,689$$

Kết quả $94\,689$ đúng dạng $\overline{?\,?\,6\,?\,9}$ (9 – 4 – 6 – 8 – 9). ✓

Vậy các chữ số cần điền:

  • Số bị nhân: $10\,521$
  • Tích: $94\,689$

Em ôn lại được cả nhân, chia số lớn và cách giải toán có lời văn rồi đó. Chỗ nào còn thắc mắc cứ hỏi cô nhé!

Chế độ đọc sách →