Giải Toán 3 - Tập Hai trang 122
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 122–123
Trang 122 – Luyện tập
Bài 1: Số ?
Đề bài: Điền số thích hợp vào ô trống (đổi đơn vị đo).
Cách giải
a) Đơn vị đo độ dài:
Ta nhớ:
- 1 cm = 10 mm
- 1 dm = 10 cm = 100 mm
- 1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000 mm
1 cm = 10 mm 1 dm = 10 cm = 100 mm 1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000 mm 2 cm = 20 mm 3 dm = 30 cm = 300 mm 4 m = 40 dm = 400 cm = 4 000 mm
b) Đơn vị đo khối lượng:
Ta nhớ: 1 kg = 1 000 g
1 kg = 1 000 g 1 000 g = 1 kg 2 kg = 2 000 g
c) Đơn vị đo dung tích:
Ta nhớ: 1 lít = 1 000 ml
1 l = 1 000 ml 1 000 ml = 1 l 3 l = 3 000 ml
🎯 Ghi nhớ: 1 cm = 10 mm; 1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm; 1 kg = 1 000 g; 1 l = 1 000 ml.
Bài 2: Tính
Đề bài: Tính các phép tính với đơn vị đo.
Cách giải
a)
200 mm + 100 mm = 300 mm 300 mm – 100 mm = 200 mm 200 mm × 3 = 600 mm 600 mm : 3 = 200 mm
b)
300 g + 200 g = 500 g 200 g × 5 = 1 000 g 500 g – 300 g = 200 g 1 000 g : 5 = 200 g
c)
400 ml + 300 ml = 700 ml 800 ml : 4 = 200 ml 700 ml – 300 ml = 400 ml 200 ml × 4 = 800 ml
🎯 Ghi nhớ: Khi tính với đơn vị đo, ta tính phần số rồi giữ nguyên đơn vị.
Bài 3
a) Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Đề bài: Đọc giờ trên 3 đồng hồ.
Cách giải
Nhìn vào hình đồng hồ:
- Đồng hồ 1: Kim ngắn chỉ số 2, kim dài chỉ số 1 (1 vạch = 5 phút)
Đồng hồ 1: 2 giờ 5 phút
- Đồng hồ 2: Kim ngắn chỉ qua số 7, kim dài chỉ số 3 (3 × 5 = 15 phút)
Đồng hồ 2: 7 giờ 15 phút
- Đồng hồ 3: Kim ngắn chỉ gần số 11, kim dài chỉ số 10 (10 × 5 = 50 phút)
Đồng hồ 3: 10 giờ 50 phút
b) Nêu tên các tháng có 31 ngày và các tháng có 30 ngày trong năm.
Cách giải
Các tháng có 31 ngày: Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12. Các tháng có 30 ngày: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11. (Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày)
c) Chọn câu trả lời đúng.
Đề bài: Nếu ngày 28 tháng 5 là Chủ nhật thì ngày 1 tháng 6 cùng năm đó là:
A. Thứ Ba B. Thứ Tư C. Thứ Năm D. Thứ Sáu
Cách 1: Đếm từng ngày
- Ngày 28 tháng 5: Chủ nhật - Ngày 29 tháng 5: Thứ Hai - Ngày 30 tháng 5: Thứ Ba - Ngày 31 tháng 5: Thứ Tư - Ngày 1 tháng 6: Thứ Năm
Cách 2: Tính số ngày chênh lệch
Từ ngày 28/5 đến ngày 1/6 có: 31 – 28 + 1 = 4 ngày (sau Chủ nhật). Chủ nhật + 4 ngày = Thứ Năm
Đáp án: C. Thứ Năm
Bài 4
Đề bài: Mai vào cửa hàng mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 7 000 đồng và mua một hộp bút chì màu giá 60 000 đồng. Hỏi Mai đã mua hết tất cả là bao nhiêu tiền?
Cách 1: Tính từng bước
Bước 1: Tính tiền mua vở: 5 × 7 000 = 35 000 (đồng) Bước 2: Tính tổng số tiền Mai phải trả: 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) Đáp số: 95 000 đồng
Cách 2: Viết phép tính gộp
Số tiền Mai mua hết tất cả: 5 × 7 000 + 60 000 = 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) Đáp số: 95 000 đồng
🎯 Ghi nhớ: Bài toán có hai bước: tính tiền mua nhiều món giống nhau (dùng phép nhân), rồi cộng thêm món khác.
Trang 123 – Bài 80: Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
Bài 1
Đề bài: Cho bảng số liệu về số học sinh đã đến thư viện vào mỗi buổi sáng và chiều trong một tuần học.
| Thứ / Buổi | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu |
|---|---|---|---|---|---|
| Sáng | 40 | 35 | 60 | 65 | 60 |
| Chiều | 60 | 40 | 35 | 60 | 65 |
a) Mỗi cột của bảng cho biết điều gì? Mỗi hàng của bảng cho biết điều gì?
Mỗi cột cho biết số học sinh đến thư viện trong một ngày (cả buổi sáng và buổi chiều). Mỗi hàng cho biết số học sinh đến thư viện vào một buổi (sáng hoặc chiều) trong cả tuần.
b) Trong ngày thứ Ba, có bao nhiêu học sinh đến thư viện vào mỗi buổi?
Ngày thứ Ba: - Buổi sáng: 35 học sinh - Buổi chiều: 40 học sinh
c) Có bao nhiêu học sinh đến thư viện vào mỗi buổi chiều?
- Thứ Hai: 60 học sinh - Thứ Ba: 40 học sinh - Thứ Tư: 35 học sinh - Thứ Năm: 60 học sinh - Thứ Sáu: 65 học sinh
🎯 Ghi nhớ: Đọc bảng số liệu: nhìn theo cột để biết thông tin của một ngày, nhìn theo hàng để biết thông tin của một buổi.
Bài 2
Đề bài: Cho bảng số liệu về số tiền tiết kiệm được của các bạn Nam, Việt và Mai trong một tuần.
| Bạn | 1 000 đồng | 2 000 đồng | 5 000 đồng | 10 000 đồng | Tổng số tiền tiết kiệm |
|---|---|---|---|---|---|
| Nam | 3 | 1 | 1 | 0 | 10 000 đồng |
| Việt | 0 | 0 | 2 | 1 | ? |
| Mai | 5 | 5 | 0 | 0 | ? |
a) Tính số tiền tiết kiệm được của Việt và của Mai.
Cách giải
Tính tiền của Việt:
Việt có: 0 tờ 1 000 đồng, 0 tờ 2 000 đồng, 2 tờ 5 000 đồng, 1 tờ 10 000 đồng. Tiền của Việt: 0 + 0 + 2 × 5 000 + 1 × 10 000 = 10 000 + 10 000 = 20 000 đồng
Tính tiền của Mai:
Mai có: 5 tờ 1 000 đồng, 5 tờ 2 000 đồng, 0 tờ 5 000 đồng, 0 tờ 10 000 đồng. Tiền của Mai: 5 × 1 000 + 5 × 2 000 + 0 + 0 = 5 000 + 10 000 = 15 000 đồng
b) Bạn nào tiết kiệm được nhiều tiền nhất? Bạn nào tiết kiệm được ít tiền nhất?
- Nam: 10 000 đồng - Việt: 20 000 đồng - Mai: 15 000 đồng Bạn tiết kiệm nhiều nhất: Việt (20 000 đồng) Bạn tiết kiệm ít nhất: Nam (10 000 đồng)
c) Các bạn dự định dùng tiền tiết kiệm trong tuần đó để mua truyện. Biết 1 quyển truyện có giá 13 000 đồng. Hỏi những bạn nào đã có đủ tiền mua truyện?
Cách giải
Giá 1 quyển truyện: 13 000 đồng. So sánh tiền tiết kiệm của từng bạn với 13 000 đồng: - Nam: 10 000 đồng < 13 000 đồng → Chưa đủ tiền - Việt: 20 000 đồng > 13 000 đồng → Đủ tiền - Mai: 15 000 đồng > 13 000 đồng → Đủ tiền Đáp án: Bạn Việt và bạn Mai đã có đủ tiền mua truyện.
🎯 Ghi nhớ: Để tính tổng tiền, ta lấy số tờ nhân với giá trị mỗi tờ rồi cộng lại. Muốn biết đủ tiền mua hay không, ta so sánh số tiền có với giá món đồ.
