Giải Toán 3 - Tập Hai trang 124
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 124–125
Trang 124 thuộc phần cuối bài trước (bài về khả năng xảy ra), trang 125 là Bài 81: Ôn tập chung.
Trang 124
Câu 3
Đề bài: Rô-bốt gói ba món quà (tháp vòng, quả bóng, khối ru-bích) vào ba chiếc hộp giống hệt nhau. Mỗi bạn Mai, Việt và Nam lần lượt chọn một hộp quà bất kì. Vậy Mai có thể chọn được chiếc hộp đựng món quà nào?
Cách giải
Vì ba chiếc hộp giống hệt nhau, Mai không biết hộp nào đựng món gì. Mai chọn trước nên có thể chọn được bất kì hộp nào.
Đáp án: Mai có thể chọn được chiếc hộp đựng tháp vòng, hoặc quả bóng, hoặc khối ru-bích. Nghĩa là cả ba món quà đều có thể xảy ra khi Mai chọn.
Câu 4
Đề bài: Trong chiếc mũ ảo thuật có 2 con thỏ trắng và 1 con thỏ nâu. Nếu nhà ảo thuật cú mèo lấy cùng một lúc 2 con thỏ ra khỏi chiếc mũ đó, thì những sự kiện nào có thể xảy ra?
Cách giải
Gọi 2 con thỏ trắng là T1, T2 và con thỏ nâu là N.
Khi lấy 2 con thỏ cùng lúc, các trường hợp có thể là:
- Lấy T1 và T2 → được 2 con thỏ trắng
- Lấy T1 và N → được 1 con thỏ trắng và 1 con thỏ nâu
- Lấy T2 và N → được 1 con thỏ trắng và 1 con thỏ nâu
Đáp án: Những sự kiện có thể xảy ra: - Lấy được 2 con thỏ trắng. - Lấy được 1 con thỏ trắng và 1 con thỏ nâu. ⚠️ Không thể lấy được 2 con thỏ nâu (vì chỉ có 1 con thỏ nâu).
Trang 125 – Bài 81: ÔN TẬP CHUNG
Câu 1
Đề bài: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Cách giải
Ta đọc từng hàng số theo các hàng: Chục nghìn, Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị.
| Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số | Đọc số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 6 | 3 | 0 | 5 | 6 305 | sáu nghìn ba trăm linh năm | |
| 2 | 7 | 6 | 4 | 1 | 27 641 | hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi mốt |
| 3 | 0 | 8 | 7 | 4 | 30 874 | ba mươi nghìn tám trăm bảy mươi tư |
| 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 55 555 | năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi lăm |
Đáp án: - Hàng 2: Viết số 27 641 – Đọc: hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi mốt - Hàng 3: Viết số 30 874 – Đọc: ba mươi nghìn tám trăm bảy mươi tư - Hàng 4: Viết số 55 555 – Đọc: năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi lăm
Câu 2
Đề bài: Cho các số sau: 53 460, 54 360, 46 530, 53 640
a) Chọn câu trả lời đúng.
Cách giải
So sánh các số:
- 53 460
- 54 360
- 46 530
- 53 640
Bước 1: Tìm số lớn nhất.
So sánh hàng chục nghìn: 46 530 có hàng chục nghìn là 4, ba số còn lại có hàng chục nghìn là 5.
So sánh ba số có hàng chục nghìn là 5:
- 53 460, 54 360, 53 640
- Hàng nghìn: 3, 4, 3 → Số 54 360 có hàng nghìn lớn nhất.
→ Số lớn nhất là 54 360.
Bước 2: Tìm số bé nhất.
Số 46 530 có hàng chục nghìn là 4, nhỏ hơn 5.
→ Số bé nhất là 46 530.
Đáp án: - Số lớn nhất là: B. 54 360 - Số bé nhất là: C. 46 530
b) Sắp xếp các số.
Cách giải
Sắp xếp: 46 530 < 53 460 < 53 640 < 54 360
(So sánh 53 460 và 53 640: hàng nghìn bằng nhau (3), hàng trăm: 4 < 6, nên 53 460 < 53 640)
Đáp án: - Từ bé đến lớn: 46 530, 53 460, 53 640, 54 360 - Từ lớn đến bé: 54 360, 53 640, 53 460, 46 530
Câu 3
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
Phép tính 1: 42 307 + 25 916
Cách giải:
42 307
+ 25 916
--------
68 223
Tính từ phải sang trái:
- Đơn vị: 7 + 6 = 13, viết 3 nhớ 1
- Chục: 0 + 1 + 1 (nhớ) = 2
- Trăm: 3 + 9 = 12, viết 2 nhớ 1
- Nghìn: 2 + 5 + 1 (nhớ) = 8
- Chục nghìn: 4 + 2 = 6
Đáp án: 42 307 + 25 916 = 68 223
Phép tính 2: 67 251 – 18 023
Cách giải:
67 251
- 18 023
--------
49 228
Tính từ phải sang trái:
- Đơn vị: 1 – 3, không trừ được, mượn 1: 11 – 3 = 8
- Chục: 5 – 1 (đã mượn) = 4, rồi 4 – 2 = 2
- Trăm: 2 – 0 = 2
- Nghìn: 7 – 8, không trừ được, mượn 1: 17 – 8 = 9
- Chục nghìn: 6 – 1 (đã mượn) – 1 = 4
Đáp án: 67 251 – 18 023 = 49 228
Phép tính 3: 3 426 × 3
Cách giải:
3 426
× 3
-------
10 278
Tính từ phải sang trái:
- 6 × 3 = 18, viết 8 nhớ 1
- 2 × 3 = 6, thêm 1 (nhớ) = 7
- 4 × 3 = 12, viết 2 nhớ 1
- 3 × 3 = 9, thêm 1 (nhớ) = 10
Đáp án: 3 426 × 3 = 10 278
Phép tính 4: 42 580 : 5
Cách giải:
42 580 | 5
40 | 8 516
---
25
25
---
08
5
---
30
30
---
0
Chia từng bước:
- 4 : 5 không được, lấy 42 : 5 = 8 dư 2
- Hạ 5: được 25, 25 : 5 = 5 dư 0
- Hạ 8: được 8, 8 : 5 = 1 dư 3
- Hạ 0: được 30, 30 : 5 = 6 dư 0
Đáp án: 42 580 : 5 = 8 516
Câu 4
Đề bài: Một cửa hàng văn phòng phẩm, thứ Bảy đã bán 12 hộp bút chì màu. Chủ nhật bán được số hộp bút chì màu gấp 3 lần thứ Bảy. Hỏi sau hai ngày bán, cửa hàng đó bán được bao nhiêu hộp bút chì màu?
Cách 1: Tìm số hộp Chủ nhật rồi cộng lại
Bước 1: Tìm số hộp bút chì bán ngày Chủ nhật.
Chủ nhật bán gấp 3 lần thứ Bảy:
12 × 3 = 36 (hộp)
Bước 2: Tìm tổng số hộp bán trong hai ngày.
12 + 36 = 48 (hộp)
Đáp án: Sau hai ngày bán, cửa hàng bán được 48 hộp bút chì màu.
Cách 2: Dùng tổng số lần
Chủ nhật bán gấp 3 lần thứ Bảy, nên cả hai ngày bán được:
1 + 3 = 4 (lần) so với thứ Bảy
Tổng số hộp: 12 × 4 = 48 (hộp)
Đáp án: Sau hai ngày bán, cửa hàng bán được 48 hộp bút chì màu.
🎯 Ghi nhớ: - Khi viết số có nhiều chữ số, nhớ đọc đúng theo từng hàng (chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị). - So sánh số: so từ hàng cao nhất trước, hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Đặt tính: nhớ viết thẳng cột, tính từ phải sang trái, nhớ ghi số nhớ. - Bài toán có lời văn: đọc kĩ đề, tìm từng bước, viết phép tính và đáp số.
