Giải Toán 3 - Tập Hai trang 127
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 127–128
Trang 126 (Luyện tập)
Bài 1
Đề bài: Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
a) Túi đường cân nặng bao nhiêu gam?
b) Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?
c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả bao nhiêu gam?
d) Túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam?
Cách giải
a) Tìm khối lượng túi đường: Nhìn vào cân bên trái: - Bên đĩa trái có: 100 g + 200 g = 300 g - Bên đĩa phải có: túi đường + 500 g - Cân thăng bằng nên hai bên bằng nhau Túi đường cân nặng: 300 g + 500 g = 800 g Đáp số: 800 g
b) Tìm khối lượng túi muối: Nhìn vào cân bên phải: - Bên đĩa trái có: 200 g + 200 g = 400 g - Bên đĩa phải có: túi muối - Cân thăng bằng nên hai bên bằng nhau Túi muối cân nặng: 400 g Đáp số: 400 g
c) Tổng khối lượng hai túi: Túi đường + túi muối = 800 g + 400 g = 1 200 g Đáp số: 1 200 g
d) Túi đường nặng hơn túi muối: 800 g - 400 g = 400 g Đáp số: 400 g
🎯 Ghi nhớ: Khi cân thăng bằng, khối lượng hai bên đĩa cân bằng nhau. Ta cộng các quả cân để tìm tổng khối lượng.
Bài 2
Đề bài: Bạn Núi đi học từ nhà lúc 6 giờ 5 phút và đến trường lúc 6 giờ 55 phút. Hỏi bạn Núi đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?
Cách giải 1: Tính trực tiếp
Bước 1: Xác định thời gian - Xuất phát: 6 giờ 5 phút - Đến nơi: 6 giờ 55 phút Bước 2: Tính thời gian đi Thời gian đi = 6 giờ 55 phút - 6 giờ 5 phút = 50 phút Đáp số: 50 phút
Cách giải 2: Tính từng phần
Bước 1: Tính từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ 6 giờ - 6 giờ 5 phút = 55 phút (còn thiếu đến 7 giờ) Bước 2: Tính từ 6 giờ đến 6 giờ 55 phút Từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ 55 phút là: 55 - 5 = 50 phút Đáp số: 50 phút
🎯 Ghi nhớ: Để tính thời gian đi, ta lấy giờ đến trừ đi giờ xuất phát.
Bài 3
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) 3 656 + 1 407 - 2 538
b) 1 306 × 6 : 2
c) 452 × (766 - 762)
d) (543 + 219) : 3
Cách giải
a) 3 656 + 1 407 - 2 538 Tính từ trái sang phải: - 3 656 + 1 407 = 5 063 - 5 063 - 2 538 = 2 525 Đáp số: 2 525
b) 1 306 × 6 : 2 Tính từ trái sang phải (nhân và chia cùng cấp): - 1 306 × 6 = 7 836 - 7 836 : 2 = 3 918 Đáp số: 3 918
c) 452 × (766 - 762) Tính trong ngoặc trước: - 766 - 762 = 4 - 452 × 4 = 1 808 Đáp số: 1 808
d) (543 + 219) : 3 Tính trong ngoặc trước: - 543 + 219 = 762 - 762 : 3 = 254 Đáp số: 254
🎯 Ghi nhớ: Khi tính biểu thức, nhớ thứ tự: ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
Bài 4
Đề bài:
a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 32 cm.
b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng canh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
Cách giải
a) Tính diện tích hình vuông: Bước 1: Tìm cạnh hình vuông Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau Cạnh hình vuông = 32 : 4 = 8 (cm) Bước 2: Tính diện tích Diện tích = cạnh × cạnh = 8 × 8 = 64 (cm²) Đáp số: 64 cm²
b) Tính chu vi hình chữ nhật: Bước 1: Tìm chiều rộng và chiều dài Chiều rộng = cạnh hình vuông = 8 cm Chiều dài = 8 × 3 = 24 (cm) Bước 2: Tính chu vi Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2 Chu vi = (24 + 8) × 2 = 32 × 2 = 64 (cm) Đáp số: 64 cm
🎯 Ghi nhớ: Chu vi hình vuông = cạnh × 4. Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh. Chu vi hình chữ nhật = (dài + rộng) × 2.
Trang 127
Trang này là mục lục thuật ngữ - không có bài tập.
Nội dung: Danh sách các thuật ngữ toán học được sử dụng trong sách và số trang tương ứng (bảng số liệu, chu vi hình chữ nhật, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác, chu vi hình vuông, diện tích, số liệu, v.v.)
