Giải Toán 3 - Tập Một trang 27
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 27–28
Lưu ý: Theo ảnh, nội dung thuộc trang 26 và 27. Cô sẽ giải toàn bộ các bài tập có trên hai trang này nhé.
📘 TRANG 26
Bài 3: Số?
Đề bài: Điền số thích hợp vào ô trống trên đường đua.
Cách giải
Tính lần lượt từng phép tính:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 3 × 7 | 21 |
| 5 : 1 | 5 |
| 4 × 4 | 16 |
| 14 : 2 | 7 |
| 5 × 3 | 15 |
| 6 : 3 | 2 |
| 2 × 6 | 12 |
| 1 × 9 | 9 |
| 12 : 4 | 3 |
| 4 × 6 | 24 |
| 20 : 5 | 4 |
| 6 × 1 | 6 |
🎯 Ghi nhớ: Học thuộc bảng nhân, bảng chia để tính nhanh.
Bài 4: Số?
Đề bài: Tìm số thích hợp điền vào ô trống.
Phần a)
- 4 × ? = 8 → ? = 8 : 4 = 2 - 12 : ? = 3 → ? = 12 : 3 = 4 - 3 × ? = 18 → ? = 18 : 3 = 6 - 25 : ? = 5 → ? = 25 : 5 = 5
Phần b)
Tháp gồm 4 tầng. Hàng dưới cùng đã có: 1, 2, 1, 2.
Mỗi quả bóng ở tầng trên bằng tích của hai quả bóng kề nhau ở tầng dưới.
Tầng 3 (từ dưới lên): - 1 × 2 = 2 - 2 × 1 = 2 - 1 × 2 = 2 (ô còn trống) Tầng 2: - 2 × 2 = 4 - 2 × 2 = 4 Tầng 1 (đỉnh tháp): - 4 × 4 = 16
Các số cần điền lần lượt là: 16 ; 4, 4 ; 2 (ô cuối tầng 3).
🎯 Ghi nhớ: Khi biết tích và một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.
🌟 LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính
Đề bài:
a) Tính (theo mẫu).
b) Tính nhẩm.
Phần a) Theo mẫu
- 0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0 - 0 × 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0 - 0 × 5 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0
Nhận xét: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Phần b) Tính nhẩm
- 0 × 6 = 0 0 : 6 = 0 - 0 × 7 = 0 0 : 7 = 0 - 0 × 8 = 0 0 : 8 = 0 - 0 × 9 = 0 0 : 9 = 0
Nhận xét: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0.
🎯 Ghi nhớ: - 0 nhân với số nào cũng bằng 0. - 0 chia cho số nào (khác 0) cũng bằng 0.
📘 TRANG 27
Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết quả?
Đề bài: Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả trong các phép tính sau:
0 : 6 ; 15 : 3 ; 3 × 4 ; 14 : 2 ; 28 : 4 ; 5 × 0 ; 25 : 5 ; 2 × 6.
Cách giải
Tính kết quả từng phép tính:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 0 : 6 | 0 |
| 15 : 3 | 5 |
| 3 × 4 | 12 |
| 14 : 2 | 7 |
| 28 : 4 | 7 |
| 5 × 0 | 0 |
| 25 : 5 | 5 |
| 2 × 6 | 12 |
Các cặp phép tính có cùng kết quả: - 0 : 6 = 5 × 0 (cùng bằng 0) - 15 : 3 = 25 : 5 (cùng bằng 5) - 3 × 4 = 2 × 6 (cùng bằng 12) - 14 : 2 = 28 : 4 (cùng bằng 7)
🎯 Ghi nhớ: Tính kết quả từng phép tính rồi ghép cặp cho nhanh.
Bài 3: Bài toán góp vở
Đề bài: Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu quyển vở?
Cách 1: Dùng phép nhân
Tóm tắt: - 1 bạn góp: 5 quyển vở - Tổ có: 8 bạn - Tổ góp được: ? quyển vở Bài giải Tổ Một góp được số quyển vở là: 5 × 8 = 40 (quyển vở) Đáp số: 40 quyển vở.
Cách 2: Dùng phép cộng nhiều lần
5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 40 (quyển vở) Tổ Một góp được 40 quyển vở.
🎯 Ghi nhớ: Khi nhiều nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân cho nhanh.
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE
Đề bài: Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE. Đường gấp khúc ABCDE gồm bốn đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm.
Cách 1: Dùng phép nhân
Bài giải Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn, mỗi đoạn dài 3 cm. Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: 3 × 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm.
Cách 2: Dùng phép cộng
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) Độ dài đường gấp khúc ABCDE là 12 cm.
🎯 Ghi nhớ: Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo nên nó.
Bài 5: Số?
Đề bài: Bạn ốc sên đi từ số 2, qua các phép tính × 6, : 3, × 0 để về đến nhà. Tìm số ở mỗi chặng.
Cách giải
Tính lần lượt theo từng mũi tên:
Chặng 1: 2 × 6 = 12 Chặng 2: 12 : 3 = 4 Chặng 3 (về nhà): 4 × 0 = 0
Vậy các số cần điền lần lượt là: 12 ; 4 ; 0.
🎯 Ghi nhớ: Làm các phép tính nối tiếp theo đúng thứ tự mũi tên. Bất kỳ số nào nhân với 0 đều bằng 0 nhé.
