Giải Toán 3 - Tập Một trang 31

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 31–32

Lưu ý: Hai trang trong ảnh là cuối Bài 9 (trang 30) và đầu Bài 10 (trang 31). Cô giải đầy đủ tất cả bài tập có trong ảnh nhé.

📘 Trang 30 – Luyện tập (Bảng nhân 6, bảng chia 6)

Bài 2

Đề bài: Số ?

Sơ đồ: 6 → (× 4) → ? → (: 3) → ? → (: 2) → ?

Cách giải
Tính lần lượt từ trái sang phải: - Ô thứ nhất: 6 × 4 = 24 - Ô thứ hai: 24 : 3 = 8 - Ô thứ ba: 8 : 2 = 4
Phép tính6 × 424 : 38 : 2
Kết quả2484

Bài 3

Đề bài: Số ?

Cách giải

a) Bảng nhân (thừa số là 6):

| Thừa số | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | |---|---|---|---|---|---|---| | Thừa số | 2 | 4 | 6 | 3 | 5 | 7 | | Tích | 12 | 24 | 36 | 18 | 30 | 42 |
  • 6 × 4 = 24
  • 6 × 6 = 36
  • 6 × 3 = 18
  • 6 × 5 = 30
  • 6 × 7 = 42

b) Bảng chia (số chia là 6):

| Số bị chia | 18 | 30 | 42 | 60 | 54 | 48 | |---|---|---|---|---|---|---| | Số chia | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | | Thương | 3 | 5 | 7 | 10 | 9 | 8 |
  • 30 : 6 = 5
  • 42 : 6 = 7
  • 60 : 6 = 10
  • 54 : 6 = 9
  • 48 : 6 = 8

Bài 4

Đề bài: Số ?

a) Mỗi hộp có ? chiếc bút chì màu.
b) Số bút chì màu ở 4 hộp là: ? × ? = ? (chiếc).

Cách giải
a) Đếm các bút chì trong một hộp, mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. b) Có 4 hộp, mỗi hộp 6 chiếc nên ta lấy 6 × 4 = 24 (chiếc).

Vậy điền: 6 × 4 = 24 (chiếc).


Bài 5

Đề bài: Một thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Cách 1: Trình bày bài giải
Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: 60 : 6 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm.
Cách 2: Suy luận nhanh
Chia đều 60 cm thành 6 phần bằng nhau, mỗi phần là: 60 : 6 = 10 (cm).
🎯 Ghi nhớ: Muốn chia đều một độ dài thành nhiều phần bằng nhau, ta lấy độ dài cả thanh chia cho số phần.

📘 Trang 31 – Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7

Khám phá

Đề bài:
a) Mỗi đội chơi kéo co có 7 bạn. Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn?
b) Hoàn thành bảng nhân 7, bảng chia 7.

Cách giải

a) Hai đội chơi kéo co có số bạn là:

7 + 7 = 14 (bạn) Hay: 7 × 2 = 14 (bạn) Từ đó suy ra: 14 : 7 = 2.

b) Bảng nhân 7 và bảng chia 7:

Bảng nhân 7Bảng chia 7
7 × 1 = 77 : 7 = 1
7 × 2 = 1414 : 7 = 2
7 × 3 = 2121 : 7 = 3
7 × 4 = 2828 : 7 = 4
7 × 5 = 3535 : 7 = 5
7 × 6 = 4242 : 7 = 6
7 × 7 = 4949 : 7 = 7
7 × 8 = 5656 : 7 = 8
7 × 9 = 6363 : 7 = 9
7 × 10 = 7070 : 7 = 10
💡 Mẹo nhớ: Cứ thêm 7 vào kết quả dòng trên thì được kết quả dòng dưới. Ví dụ: 7 × 2 = 14, thêm 7 được 21, vậy 7 × 3 = 21.

Hoạt động – Bài 1

Đề bài: Số ?

a) 7 → (× 5) → ? 7 → (× 6) → ? 7 → (× 9) → ?
b) 35 → (: 7) → ? 42 → (: 7) → ? 63 → (: 7) → ?

Cách giải

a) Phép nhân:

- 7 × 5 = 35 - 7 × 6 = 42 - 7 × 9 = 63

b) Phép chia:

- 35 : 7 = 5 - 42 : 7 = 6 - 63 : 7 = 9
Phép tính7 × 57 × 67 × 935 : 742 : 763 : 7
Kết quả354263569
🎯 Ghi nhớ: - Phép nhân và phép chia là hai phép tính ngược nhau: nếu 7 × 5 = 35 thì 35 : 7 = 5. - Học thuộc bảng nhân 7 sẽ giúp em làm bảng chia 7 thật nhanh.
Chế độ đọc sách →