Giải Toán 3 - Tập Một trang 33
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 33–34
Lưu ý: Hình ảnh cho thấy nội dung trang 32 (phần luyện tập của Bài 10) và trang 33 (mở đầu Bài 11). Cô sẽ giải đầy đủ tất cả các bài có trên hai trang này.
📘 TRANG 32 – Bài 10 (tiếp theo)
Câu 2
Đề bài: Rô-bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô-bốt lấy được bao nhiêu quả bóng như vậy?
Cách giải
Tính kết quả từng quả bóng rồi so sánh với 28:
| Phép tính | Kết quả | So với 28 |
|---|---|---|
| 7 × 3 | 21 | bé hơn ✔ |
| 56 : 7 | 8 | bé hơn ✔ |
| 35 : 7 | 5 | bé hơn ✔ |
| 7 × 6 | 42 | lớn hơn ✘ |
| 7 × 4 | 28 | bằng ✘ |
| 49 : 7 | 7 | bé hơn ✔ |
| 7 × 9 | 63 | lớn hơn ✘ |
| 21 : 7 | 3 | bé hơn ✔ |
Trả lời: Rô-bốt lấy được 5 quả bóng (gồm các quả: 7×3, 56:7, 35:7, 49:7, 21:7).
Câu 3
Đề bài: Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày?
Cách giải
Bài giải Bố của Mai đi công tác số ngày là: 7 × 4 = 28 (ngày) Đáp số: 28 ngày.
🌟 LUYỆN TẬP (trang 32)
Câu 1
Đề bài: Nêu các số còn thiếu.
Cách giải
a) Dãy số đếm thêm 7: 7, 14, 21, ?, 35, 42, ?, 56, ?, 70
Các số còn thiếu là: 28 – 49 – 63
b) Dãy số đếm bớt 7: 70, 63, 56, ?, ?, 35, ?, 21, ?, 7
Các số còn thiếu là: 49 – 42 – 28 – 14
Câu 2
Đề bài: Số?
Cách giải
a) Bảng nhân với 7:
| × | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 5 | 7 | 8 | 6 | |
| 7 | 21 | 35 | 49 | 56 | 42 |
b) Bảng chia cho 7:
| : | 14 | 21 | 35 | 42 | 70 | 56 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | |
| 2 | 3 | 5 | 6 | 10 | 8 |
Câu 3
Đề bài: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?
Cách giải
Bài giải Mỗi hộp có số cái cốc là: 42 : 7 = 6 (cái cốc) Đáp số: 6 cái cốc.
Câu 4
Đề bài: > ; < ; = ?
Cách giải
a) So sánh phép nhân:
| Phép tính | Tính ra | So sánh |
|---|---|---|
| 7 × 5 ⬜ 7 × 4 | 35 và 28 | 7 × 5 > 7 × 4 |
| 7 × 2 ⬜ 2 × 7 | 14 và 14 | 7 × 2 = 2 × 7 |
| 7 × 8 ⬜ 7 × 9 | 56 và 63 | 7 × 8 < 7 × 9 |
b) So sánh phép chia:
| Phép tính | Tính ra | So sánh |
|---|---|---|
| 42 : 7 ⬜ 42 : 6 | 6 và 7 | 42 : 7 < 42 : 6 |
| 21 : 7 ⬜ 6 : 2 | 3 và 3 | 21 : 7 = 6 : 2 |
| 56 : 7 ⬜ 49 : 7 | 8 và 7 | 56 : 7 > 49 : 7 |
📗 TRANG 33 – Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8
Phần Khám phá – Câu a
Đề bài: Mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu. Hỏi 2 con bạch tuộc có bao nhiêu xúc tu?
Cách giải
Cách 1: Dùng phép cộng 8 + 8 = 16 (xúc tu)
Cách 2: Dùng phép nhân 8 × 2 = 16 (xúc tu) Từ đó suy ra phép chia: 16 : 8 = 2. Trả lời: 2 con bạch tuộc có 16 xúc tu.
Phần Khám phá – Câu b
Đề bài: Hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8.
Cách giải
Cách làm: cứ thêm 8 vào kết quả của phép nhân trước để có kết quả của phép nhân tiếp theo.
| Bảng nhân 8 | Bảng chia 8 |
|---|---|
| 8 × 1 = 8 | 8 : 8 = 1 |
| 8 × 2 = 16 | 16 : 8 = 2 |
| 8 × 3 = 24 | 24 : 8 = 3 |
| 8 × 4 = 32 | 32 : 8 = 4 |
| 8 × 5 = 40 | 40 : 8 = 5 |
| 8 × 6 = 48 | 48 : 8 = 6 |
| 8 × 7 = 56 | 56 : 8 = 7 |
| 8 × 8 = 64 | 64 : 8 = 8 |
| 8 × 9 = 72 | 72 : 8 = 9 |
| 8 × 10 = 80 | 80 : 8 = 10 |
🎯 Ghi nhớ: - Bảng nhân 7 và bảng chia 7 đi cùng nhau: nếu 7 × a = b thì b : 7 = a. - Để lập bảng nhân 8, cứ thêm 8 vào kết quả phép nhân liền trước: 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, 72, 80. - Khi nhân hai số, đổi chỗ các thừa số thì kết quả không đổi (ví dụ: 7 × 2 = 2 × 7). - Khi chia: số bị chia càng lớn thì thương càng lớn; số chia càng lớn thì thương càng bé.
