Giải Toán 3 - Tập Một trang 35
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 35–36
🔹 Phần Hoạt động
Bài 1: Số?
Đề bài: Điền số còn thiếu vào bảng.
Cách giải
a) Bảng nhân với 8:
| Thừa số | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 2 | 4 | 6 | 3 | 5 | 7 |
| Tích | 16 | 32 | 48 | 24 | 40 | 56 |
- 8 × 2 = 16 - 8 × 4 = 32 - 8 × 6 = 48 - 8 × 3 = 24 - 8 × 5 = 40 - 8 × 7 = 56
b) Bảng chia cho 8:
| Số bị chia | 24 | 32 | 16 | 40 | 56 | 72 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| Thương | 3 | 4 | 2 | 5 | 7 | 9 |
- 24 ÷ 8 = 3 - 32 ÷ 8 = 4 - 16 ÷ 8 = 2 - 40 ÷ 8 = 5 - 56 ÷ 8 = 7 - 72 ÷ 8 = 9
Bài 2: Số?
Đề bài: Mỗi hộp bút có 8 chiếc bút chì màu. Hỏi số bút chì màu trong các hộp.
Cách giải
Vì mỗi hộp có 8 chiếc bút, ta lấy 8 nhân với số hộp. - 4 hộp bút: 8 × 4 = 32 chiếc - 6 hộp bút: 8 × 6 = 48 chiếc - 3 hộp bút: 8 × 3 = 24 chiếc - 10 hộp bút: 8 × 10 = 80 chiếc - 5 hộp bút: 8 × 5 = 40 chiếc
Cách nối:
- "4 hộp bút..." nối với 8 × 4 = 32
- "6 hộp bút..." nối với 8 × 6 = 48
- "3 hộp bút..." nối với 8 × 3 = 24
- "10 hộp bút..." nối với 8 × 10 = 80
- "5 hộp bút..." nối với 8 × 5 = 40
🔹 Phần Luyện tập
Bài 1: Nêu các số còn thiếu
Đề bài: Tìm các số còn thiếu trong dãy.
Cách giải
a) Dãy số đếm thêm 8 (từ bé đến lớn): 8 – 16 – 24 – 32 – 40 – 48 – 56 – 64 – 72 – 80 Số còn thiếu là: 32, 40, 56, 72
b) Dãy số đếm bớt 8 (từ lớn đến bé): 80 – 72 – 64 – 56 – 48 – 40 – 32 – 24 – 16 – 8 Số còn thiếu là: 56, 40, 24, 16
Bài 2: Số?
Đề bài: Lấy 8 nhân với 3, rồi cộng thêm 16. Tìm các số trong hình tròn và hình tam giác.
Cách giải
Bước 1: Tính số trong hình tròn: 8 × 3 = 24 Bước 2: Tính số trong hình tam giác: 24 + 16 = 40
Vậy: 8 → (× 3) → 24 → (+ 16) → 40
Bài 3: Chọn kết quả cho mỗi phép tính
Đề bài: Nối mỗi phép tính (trên các chú ong) với kết quả đúng (trên các bông hoa: 40, 8, 56, 5, 16).
Cách giải
Tính kết quả từng phép: - 64 ÷ 8 = 8 - 8 × 2 = 16 - 8 × 5 = 40 - 40 ÷ 8 = 5 - 8 × 7 = 56
Cách nối:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 64 ÷ 8 | 8 |
| 8 × 2 | 16 |
| 8 × 5 | 40 |
| 40 ÷ 8 | 5 |
| 8 × 7 | 56 |
Bài 4: Bài toán về con cua
Đề bài: Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng. Hỏi:
a) 3 con cua có bao nhiêu cái chân?
b) 6 con cua có bao nhiêu cái càng?
Cách giải
a) Mỗi con cua có 8 cái chân, nên 3 con cua có: 8 × 3 = 24 (cái chân) Đáp số: 24 cái chân
b) Mỗi con cua có 2 cái càng, nên 6 con cua có: 2 × 6 = 12 (cái càng) Đáp số: 12 cái càng
🎯 Ghi nhớ: - Khi đếm thêm hoặc bớt theo nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân hoặc phép chia cho nhanh. - Bảng nhân 8: 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, 72, 80. - Bảng chia 8: lấy số bị chia chia cho 8 để được thương. - Muốn tìm số đồ vật trong nhiều nhóm bằng nhau, ta lấy số đồ vật mỗi nhóm × số nhóm.
