Giải Toán 3 - Tập Một trang 7

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 7–8

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐÉN 1000


Câu 1

Đề bài: Nêu số và cách đọc số.

Cách giải 1: Đọc theo bảng
Hàng 2: - Có: 2 trăm, 4 chục, 5 đơn vị - Viết số: 245 - Đọc số: hai trăm bốn mươi lăm Hàng 3: - Có: 3 trăm, 0 chục, 7 đơn vị - Viết số: 307 - Đọc số: ba trăm linh bảy Hàng 4: - Có: 2 trăm, 7 chục, 1 đơn vị - Viết số: 271 - Đọc số: hai trăm bảy mươi mốt
Cách giải 2: Đếm ô vuông
Hàng 2: Đếm 2 bảng trăm + 4 thanh chục + 5 ô đơn vị = 245 Hàng 3: Đếm 3 bảng trăm + 0 thanh chục + 7 ô đơn vị = 307 Hàng 4: Đếm 2 bảng trăm + 7 thanh chục + 1 ô đơn vị = 271
🎯 Ghi nhớ: Khi hàng chục là 0, ta đọc "linh". Khi hàng đơn vị là 1 và hàng chục khác 0, ta đọc "mốt".

Câu 2

Đề bài: Số ?

Cách giải
- Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị là: 326 - Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị là: 504 - Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị là: 750 - Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị là: 999
🎯 Ghi nhớ: Để viết số, ta ghép các chữ số theo thứ tự: trăm - chục - đơn vị.

Câu 3a

Đề bài: Số ?

Cách giải
Bảng bên trái: | Số | Số trăm | Số chục | Số đơn vị | |-----|---------|---------|-----------| | 437 | 4 | 3 | 7 | | 222 | 2 | 2 | 2 | | 305 | 3 | 0 | 5 | Bảng bên phải: | Số | Số trăm | Số chục | Số đơn vị | |-----|---------|---------|-----------| | 598 | 5 | 9 | 8 | | 620 | 6 | 2 | 0 | | 700 | 7 | 0 | 0 |
🎯 Ghi nhớ: Số trăm là chữ số ở hàng trăm, số chục là chữ số ở hàng chục, số đơn vị là chữ số ở hàng đơn vị.

Câu 3b

Đề bài: Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

Cách giải
- 385 = 300 + 80 + 5 - 538 = 500 + 30 + 8 - 444 = 400 + 40 + 4 - 307 = 300 + 0 + 7 (hoặc 300 + 7) - 640 = 600 + 40 + 0 (hoặc 600 + 40)
🎯 Ghi nhớ: Mỗi số có thể viết thành tổng của các hàng: trăm + chục + đơn vị.

Câu 4

Đề bài: Số ?

Cách giải
| Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau | |---------------|-----------|-------------| | 41 | 42 | 43 | | 425 | 426 | 427 | | 879 | 880 | 881 | | 998 | 999 | 1000 | | 35 | 36 | 37 | | 325 | 326 | 326 |

Giải thích:

  • Số liền trước = số đã cho - 1
  • Số liền sau = số đã cho + 1
🎯 Ghi nhớ: Số liền trước kém 1, số liền sau hơn 1.

Câu 5a

Đề bài: Số ?

Cách giải
Theo mẫu: - Số liền trước của 19 là 18 - Số liền sau của 19 là 20 - Ta có: 18, 19, 20 là ba số liền tiếp - 20, 19, 18 là ba số liền tiếp (theo thứ tự giảm)
🎯 Ghi nhớ: Ba số liền tiếp là ba số đứng cạnh nhau trên trục số.

Câu 5b

Đề bài: Tìm số ở ô có dấu "?" để được ba số liền tiếp.

Cách giải
Dãy 1: 210, 211, ? - Số cần tìm là: 212 Dãy 2: 210, ?, 208 - Số cần tìm là: 209

Giải thích:

  • Dãy 1: 210, 211 rồi đến 212 (tăng dần)
  • Dãy 2: 210, 209, 208 (giảm dần)
🎯 Ghi nhớ: Ba số liền tiếp có thể tăng dần hoặc giảm dần, mỗi số cách nhau 1 đơn vị.
Chế độ đọc sách →