Giải Toán 3 - Tập Một trang 9
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 9–10
Hai trang này gồm phần Luyện tập (cuối Bài 1, trang 8) và Bài 2 "Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000" (trang 9). Mình sẽ giải lần lượt theo từng trang nhé.
Trang 8 – Luyện tập
Bài 1: Điền dấu >; <; =
So sánh các số (so sánh từng hàng từ trái sang phải, hoặc tính giá trị rồi so sánh).
a)
| Phép so sánh | Kết quả |
|---|---|
| 505 < 550 | Cùng hàng trăm là 5, nhưng hàng chục 0 < 5 |
| 399 < 401 | 399 nhỏ hơn 401 |
| 100 > 90 + 9 | Vì 90 + 9 = 99, mà 100 > 99 |
b)
| Phép so sánh | Kết quả |
|---|---|
| 400 + 70 + 5 = 475 | Vì 400 + 70 + 5 = 475 |
| 738 > 700 + 30 + 7 | Vì 700 + 30 + 7 = 737, mà 738 > 737 |
| 50 + 1 > 50 − 1 | Vì 50 + 1 = 51, còn 50 − 1 = 49; 51 > 49 |
Bài 2: Số?
Đây là dãy số đếm liên tiếp.
a) Dãy tăng dần, mỗi số hơn số trước 1 đơn vị:
$$310,\ 311,\ \boxed{312},\ \boxed{313},\ \boxed{314},\ 315,\ \boxed{316},\ \boxed{317},\ \boxed{318},\ 319$$
b) Dãy giảm dần, mỗi số kém số trước 1 đơn vị:
$$1\,000,\ 999,\ \boxed{998},\ \boxed{997},\ \boxed{996},\ 995,\ \boxed{994},\ \boxed{993},\ \boxed{992},\ 991$$
Bài 3: Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351
So sánh: các số đều có hàng trăm khác nhau (5, 5, 3, 3), so tiếp hàng chục.
- a) Từ bé đến lớn: 315; 351; 513; 531
- b) Từ lớn đến bé: 531; 513; 351; 315
Bài 4: Số?
Ba con lợn nặng lần lượt 99 kg, 110 kg và 101 kg.
Phân tích:
- Lợn trắng nặng nhất → lợn trắng nặng 110 kg.
- Còn lại hai số 99 kg và 101 kg cho lợn đen và lợn khoang.
- Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang → lợn đen = 99 kg, lợn khoang = 101 kg.
Kết quả:
- Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
- Con lợn đen cân nặng 99 kg.
- Con lợn khoang cân nặng 101 kg.
Trang 9 – Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000
Bài 1: Tính nhẩm
a)
- 50 + 40 = 90
- 90 − 50 = 40
- 90 − 40 = 50
b)
- 500 + 400 = 900
- 900 − 500 = 400
- 900 − 400 = 500
c)
- 80 + 20 = 100
- 100 − 80 = 20
- 100 − 20 = 80
d)
- 300 + 700 = 1 000
- 1 000 − 700 = 300
- 1 000 − 300 = 700
Mẹo: từ một phép cộng đúng, ta suy ra được hai phép trừ liên quan.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (theo mẫu)
48 75 100 100
+ 52 + 25 - 26 - 45
---- ---- ----- -----
100 100 74 55
- 48 + 52 = 100
- 75 + 25 = 100
- 100 − 26 = 74
- 100 − 45 = 55
Bài 3: Đặt tính rồi tính
35 146 77 394
+ 48 + 29 - 59 - 158
---- ----- ---- -----
83 175 18 236
- 35 + 48 = 83
- 146 + 29 = 175
- 77 − 59 = 18
- 394 − 158 = 236
Bài 4: Số?
Tổng = Số hạng + Số hạng.
| Số hạng | 30 | 18 | 66 | 59 | 130 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số hạng | 16 | 25 | 28 | 13 | 80 |
| Tổng | 46 | 43 | 94 | 72 | 210 |
- 18 + 25 = 43
- 66 + 28 = 94
- 59 + 13 = 72
- 130 + 80 = 210
Bài 5: Bài toán con trâu và con nghé
Đề: Con trâu nặng 650 kg, con nghé nặng 150 kg.
a) Cả hai con cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải:
$$650 + 150 = 800 \text{ (kg)}$$
Đáp số: 800 kg.
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải:
$$650 - 150 = 500 \text{ (kg)}$$
Đáp số: 500 kg.
Em nhớ điểm quan trọng: "cả hai" hay "tất cả" thì làm phép cộng, còn "nặng hơn... bao nhiêu" là phép trừ nhé. Chúc em học tốt!
