Giải Toán 3 - Tập Một trang 53
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 53–54
Lưu ý: Hình ảnh cung cấp gồm trang 52 và trang 53 của Bài 17 "Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn". Mình sẽ giải đầy đủ các bài tập có trên hai trang này.
Phần Khám phá (trang 52)
Đề bài: Quan sát hình tròn và nêu tâm, bán kính, đường kính.
Cách giải
- Hình tròn có tâm O, bán kính OM, đường kính AB. - Tâm O là trung điểm của đường kính AB. - Đường kính dài bằng hai lần bán kính: AB = 2 × OM. Cách dùng com-pa vẽ đường tròn tâm O: - Bước 1: Đánh dấu điểm O trên giấy. - Bước 2: Mở com-pa với độ rộng tuỳ ý (đó là bán kính). - Bước 3: Đặt đầu nhọn của com-pa vào điểm O. - Bước 4: Giữ chặt đầu nhọn, xoay đầu chì một vòng quanh O. Ta được đường tròn tâm O.
Phần Hoạt động (trang 53)
Bài: Tìm tâm, bán kính, đường kính của mỗi hình tròn
Đề bài: Tìm tâm, bán kính, đường kính của mỗi hình tròn.
Cách giải
a) Hình tròn màu vàng: - Tâm: O - Bán kính: OM, OP, ON (đoạn nối tâm O với một điểm trên đường tròn) - Đường kính: MN (đoạn đi qua tâm O, nối hai điểm M và N trên đường tròn) b) Hình tròn màu xanh: - Tâm: I - Bán kính: IA, IB, ID, IC (đoạn nối tâm I với một điểm trên đường tròn) - Đường kính: AB (đoạn đi qua tâm I, nối hai điểm A và B trên đường tròn)
Phần Luyện tập (trang 53)
Bài 1
Đề bài:
a) Vẽ đường tròn tâm O.
b) Vẽ bán kính OA, đường kính CD của đường tròn đó.
Cách giải
a) Vẽ đường tròn tâm O: - Chấm một điểm O trên giấy. - Mở com-pa rộng khoảng 2 cm (tuỳ ý). - Đặt đầu nhọn com-pa vào điểm O, xoay đầu chì một vòng tròn quanh O. b) Vẽ bán kính OA và đường kính CD: - Lấy một điểm A bất kỳ trên đường tròn. Nối O với A, ta được bán kính OA. - Lấy một điểm C trên đường tròn. Kéo dài đoạn từ C đi qua tâm O, gặp đường tròn tại điểm D. Ta được đường kính CD. Mô tả hình vẽ: `` A • / / C •─────•─────• D O ``
Bài 2
Đề bài: Trong bức tranh sau, mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm. Bọ ngựa đang ở điểm A bò theo đường gấp khúc ABCD để đến chỗ vòi voi ở điểm D. Hỏi bọ ngựa phải bò bao nhiêu xăng-ti-mét?
Cách giải 1 (tính từng đoạn)
Tóm tắt: Bán kính mỗi hình tròn là 7 cm. - A là một điểm trên hình tròn tâm B → AB là bán kính = 7 cm. - D là một điểm trên hình tròn tâm C → CD là bán kính = 7 cm. - Hình tròn tâm B và hình tròn tâm O chạm nhau, hình tròn tâm O và hình tròn tâm C cũng chạm nhau. - BO = 7 + 7 = 14 (cm) - OC = 7 + 7 = 14 (cm) - Vậy BC = BO + OC = 14 + 14 = 28 (cm). Bài giải: Quãng đường bọ ngựa phải bò là: 7 + 28 + 7 = 42 (cm) Đáp số: 42 cm.
Cách giải 2 (đếm số bán kính)
Đường gấp khúc ABCD đi qua các đoạn: - AB = 1 bán kính - BC = 4 bán kính (gồm 2 đường kính của hình tròn tâm B và tâm C tính từ B đến C đi qua O) - CD = 1 bán kính Tổng cộng có: 1 + 4 + 1 = 6 (bán kính) Quãng đường bọ ngựa bò là: 7 × 6 = 42 (cm) Đáp số: 42 cm.
🎯 Ghi nhớ: - Hình tròn có tâm, bán kính và đường kính. - Bán kính là đoạn thẳng nối tâm với một điểm trên đường tròn. - Đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm, nối hai điểm trên đường tròn. - Đường kính dài gấp 2 lần bán kính (đường kính = 2 × bán kính). - Dùng com-pa để vẽ đường tròn cho chính xác.
