Giải Toán 3 - Tập Một trang 95
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 95–96
Lưu ý: Hai trang sách thực tế là trang 94 và 95. Mình sẽ giải đầy đủ các bài tập có trên hai trang này.
TRANG 94 – Hoạt động
Bài 1
Đề bài: Nhiệt kế nào chỉ nhiệt độ không khí phù hợp với mỗi bức tranh?
Quan sát các nhiệt kế: - Nhiệt kế A: chỉ khoảng 10°C (trời lạnh) - Nhiệt kế B: chỉ khoảng 25°C (trời mát mẻ) - Nhiệt kế C: chỉ khoảng 40°C (trời nóng) Ghép tranh với nhiệt kế: - Tranh 1 (bạn nhỏ ngồi đọc sách bình thường) → Nhiệt kế B (25°C, trời mát) - Tranh 2 (bạn nhỏ cầm quạt, nóng đổ mồ hôi) → Nhiệt kế C (40°C, trời nóng) - Tranh 3 (Rô-bốt quàng khăn, sửa máy) → Nhiệt kế A (10°C, trời lạnh)
Bài 2
Đề bài: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi vật.
| Vật | Cân nặng | |---|---| | Quả trứng | 100 g | | Quả tạ | 100 kg | | Túi cà chua | 1 kg |
Bài 3
Đề bài: Cho bốn ca đựng lượng nước như sau: A: 300 ml, B: 150 ml, C: 200 ml, D: 250 ml.
a) Tìm ca ít nước nhất.
b) Tìm hai ca khác nhau để được 350 ml nước.
c) Tìm hai ca khác nhau để được 550 ml nước.
a) So sánh: 150 < 200 < 250 < 300 Vậy ca B (150 ml) là ca ít nước nhất. b) Ta có: 150 + 200 = 350 (ml) Vậy chọn ca B và ca C sẽ được 350 ml nước. c) Ta có: 300 + 250 = 550 (ml) Vậy chọn ca A và ca D sẽ được 550 ml nước.
TRANG 95 – Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1
Đề bài: Tính.
a) 329 ml − 135 ml ; 200 g − 150 g ; 392 mm + 43 mm
b) 251 ml + 262 ml ; 37 g + 63 g − 30 g ; 87 mm − 17 mm + 10 mm
Cách giải
a) - 329 ml − 135 ml = 194 ml - 200 g − 150 g = 50 g - 392 mm + 43 mm = 435 mm b) - 251 ml + 262 ml = 513 ml - 37 g + 63 g − 30 g = 100 g − 30 g = 70 g - 87 mm − 17 mm + 10 mm = 70 mm + 10 mm = 80 mm
Bài 2
Đề bài: Số?
a) Hộp quà cân nặng cùng với quả cân 100 g; bên kia là quả cân 500 g. Hộp quà cân nặng ? g.
b) Chùm nho cân nặng cùng với quả cân 50 g; bên kia là hai quả cân 100 g. Chùm nho cân nặng ? g.
Cách giải
a) Cân thăng bằng nên: Hộp quà + 100 g = 500 g Hộp quà = 500 − 100 = 400 (g) b) Cân thăng bằng nên: Chùm nho + 50 g = 100 g + 100 g Chùm nho = 200 − 50 = 150 (g)
Bài 3
Đề bài: Cô Ba đơm 1 chiếc cúc áo hết 70 mm chỉ. Hỏi để đơm 5 chiếc cúc áo như vậy, cô Ba cần bao nhiêu mi-li-mét chỉ?
Cách giải
Bài giải Để đơm 5 chiếc cúc áo, cô Ba cần số mi-li-mét chỉ là: 70 × 5 = 350 (mm) Đáp số: 350 mm chỉ.
Bài 4
Đề bài: Rô-bốt có hai cái cốc loại 150 ml và 400 ml. Chỉ dùng hai cái cốc đó, làm thế nào để Rô-bốt lấy được 250 ml nước từ thùng nước?
Cách giải
Cách làm: - Bước 1: Múc đầy cốc loại 400 ml từ thùng nước. - Bước 2: Rót nước từ cốc 400 ml sang cốc loại 150 ml cho đến khi cốc 150 ml đầy. - Bước 3: Lúc này, lượng nước còn lại trong cốc 400 ml chính là: 400 − 150 = 250 (ml) Vậy Rô-bốt đã lấy được 250 ml nước.
Phần Luyện tập (tiếp theo, trang 95)
Bài 1
Đề bài: Số?
a) 8 ml ─ ×3 → ? ml ─ :4 → ? ml
b) 42 g ─ :3 → ? g ─ ×5 → ? g
c) 20 mm ─ ×2 → ? mm ─ :8 → ? mm
Cách giải
a) - 8 × 3 = 24 (ml) - 24 : 4 = 6 (ml) b) - 42 : 3 = 14 (g) - 14 × 5 = 70 (g) c) - 20 × 2 = 40 (mm) - 40 : 8 = 5 (mm)
Bài 2
Đề bài: Túi nào nặng nhất trong ba túi A, B, C như hình dưới đây?
Cách giải
Tìm cân nặng từng túi: - Cân 1: Túi A bằng 100 g + 200 g Túi A = 100 + 200 = 300 (g) - Cân 2: 500 g bằng túi B + 200 g Túi B = 500 − 200 = 300 (g) - Cân 3: Túi C nặng hơn túi B (cân nghiêng về phía túi C) Nên túi C > 300 g So sánh: Túi A = 300 g, túi B = 300 g, túi C > 300 g. Vậy túi C là túi nặng nhất.
🎯 Ghi nhớ: - Khi cộng, trừ các số đo (ml, g, mm), ta tính như cộng trừ số tự nhiên rồi viết kèm đơn vị. - Cân thăng bằng thì hai bên có khối lượng bằng nhau. - Để lấy lượng nước theo yêu cầu, có thể dùng hiệu của hai cốc khác nhau (ví dụ: 400 − 150 = 250). - Khi so sánh khối lượng nhiều vật, hãy tìm khối lượng từng vật rồi so sánh.
