Giải Toán 3 - Tập Một trang 93
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 93–94
Tóm tắt lý thuyết
- Nhiệt độ thường được đo bằng nhiệt kế, đơn vị là độ C (°C).
- Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°C. Cao hơn 37°C nghĩa là người đó đang bị sốt.
- 1 cen-ti-mét (cm) = 10 mi-li-mét (mm).
- Đơn vị cân nặng: gam (g), ki-lô-gam (kg); 1 kg = 1000 g.
Bài 2: Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể
Đề: Dựa vào kết quả đo của bác sĩ (Việt: ba mươi bảy độ xê; Nam: ba mươi tám độ xê), điền số thích hợp.
Lời giải:
- Nhiệt độ cơ thể của Việt là 37 °C.
- Nhiệt độ cơ thể của Nam là 38 °C.
Giải thích: "ba mươi bảy độ xê" viết là 37°C, "ba mươi tám độ xê" viết là 38°C.
Luyện tập
Bài 1: Đọc bảng dự báo nhiệt độ
Đề: Bảng dự báo nhiệt độ không khí trong ngày.
| Buổi | Sáng | Trưa | Đêm |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | 27 °C | 36 °C | 15 °C |
a) Nhiệt độ từng buổi:
- Buổi sáng: 27 °C
- Buổi trưa: 36 °C
- Ban đêm: 15 °C
b) So sánh: 15 °C < 27 °C < 36 °C
- Nhiệt độ thấp nhất là 15 °C (ban đêm).
- Nhiệt độ cao nhất là 36 °C (buổi trưa).
Bài 2: So sánh với nhiệt độ người bình thường
Đề: Ba người đo nhiệt độ cơ thể lần lượt là 38 °C; 37 °C; 39 °C. Hỏi nhiệt độ nào cao hơn nhiệt độ người bình thường (37 °C)?
Lời giải:
So sánh với 37 °C:
- 38 °C > 37 °C → cao hơn
- 37 °C = 37 °C → bằng
- 39 °C > 37 °C → cao hơn
Đáp số: Hai nhiệt độ cao hơn người bình thường là 38 °C và 39 °C.
Bài 3: Hoạt động ở nhà
Đây là phần thực hành, không phải bài tính. Em ghi nhớ:
- a) Khi thời tiết thay đổi, xem nhiệt kế đo nhiệt độ không khí để biết trời nóng hay lạnh mà mặc quần áo cho phù hợp.
- b) Khi thấy ai sốt nóng, khó chịu, nhờ người lớn dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể để được thăm khám kịp thời.
Hoạt động
Bài 1: Đo độ dài theo đơn vị mi-li-mét
Đề: Đo độ dài các đồ vật, đồng xu đo được 19 mm. Tìm độ dài cái kẹp và cục tẩy.
Lời giải (số đo phù hợp với đồ vật thực tế):
- Đồng xu 1000 đồng: 19 mm
- Cái kẹp giấy (dài hơn đồng xu khá nhiều): khoảng 50 mm
- Cục tẩy: khoảng 40 mm
Lưu ý: Đây là bài thực hành, em dùng thước có vạch mi-li-mét để đo trực tiếp đồ vật của mình, kết quả có thể khác đôi chút.
Bài 2: Chọn số đo phù hợp với mỗi đồ vật
Đề: Chọn số đo cân nặng phù hợp.
| Đồ vật | Lựa chọn | Đáp án đúng |
|---|---|---|
| Cục tẩy | 20 kg / 20 g | 20 g |
| Hộp sữa | 400 g / 40 g | 400 g |
| Quả bí đao | 3 kg / 3 g | 3 kg |
Giải thích:
- Cục tẩy rất nhẹ nên chọn 20 g (20 kg quá nặng, bằng một bao gạo lớn).
- Hộp sữa nặng khoảng 400 g (40 g là quá nhẹ với một hộp sữa).
- Quả bí đao to nên nặng 3 kg (3 g chỉ nhẹ như một hạt nhỏ).
Bài 3: Chọn quả cân để cân được đúng 1 kg gạo
Đề: Giúp Mai chọn các quả cân để cân đúng 1 kg gạo. Có các quả cân: 100 g, 100 g, 200 g, 200 g, 500 g.
Lời giải:
Đổi 1 kg = 1000 g. Ta cần chọn các quả cân có tổng bằng 1000 g.
Tổng tất cả các quả cân:
$$100 + 100 + 200 + 200 + 500 = 1000 \text{ (g)}$$
Vậy Mai cần dùng tất cả 5 quả cân: 100 g, 100 g, 200 g, 200 g và 500 g, đặt lên một đĩa cân để cân được đúng 1 kg gạo.
Bài 4: Đo nhiệt độ không khí trong tuần
Đề: Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí một số ngày trong tuần rồi ghi lại theo bảng.
| Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | ? °C | ? °C | ? °C |
Đây là bài thực hành ngoài thực tế. Em tự dùng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí mỗi ngày rồi ghi số đo được vào bảng. Ví dụ một bảng tham khảo:
| Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | 28 °C | 30 °C | 27 °C |
Em làm tốt lắm! Hai trang này chủ yếu giúp em làm quen với việc đo và so sánh nhiệt độ, độ dài, cân nặng trong đời sống. Có chỗ nào chưa rõ cứ hỏi cô nhé!
