Giải Toán 3 - Tập Một trang 99
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 99–100
📌 Lưu ý: Hình ảnh em gửi là trang 98 và trang 99 của sách. Cô sẽ giải đầy đủ tất cả bài tập có trên hai trang này nhé.
TRANG 98 – HOẠT ĐỘNG
Bài 1
Đề bài: Tính.
312 × 3 ; 203 × 4 ; 427 × 2 ; 131 × 5
Cách giải
a) 312 × 3 - 3 × 2 = 6, viết 6 - 3 × 1 = 3, viết 3 - 3 × 3 = 9, viết 9 - Kết quả: 312 × 3 = 936 b) 203 × 4 - 4 × 3 = 12, viết 2 nhớ 1 - 4 × 0 = 0, thêm 1 bằng 1, viết 1 - 4 × 2 = 8, viết 8 - Kết quả: 203 × 4 = 812 c) 427 × 2 - 2 × 7 = 14, viết 4 nhớ 1 - 2 × 2 = 4, thêm 1 bằng 5, viết 5 - 2 × 4 = 8, viết 8 - Kết quả: 427 × 2 = 854 d) 131 × 5 - 5 × 1 = 5, viết 5 - 5 × 3 = 15, viết 5 nhớ 1 - 5 × 1 = 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 - Kết quả: 131 × 5 = 655
Bài 2
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
243 × 2 ; 162 × 4 ; 250 × 3 ; 108 × 5
Cách giải
a) 243 × 2 = 486 - 2 × 3 = 6 - 2 × 4 = 8 - 2 × 2 = 4 b) 162 × 4 = 648 - 4 × 2 = 8 - 4 × 6 = 24, viết 4 nhớ 2 - 4 × 1 = 4, thêm 2 bằng 6 c) 250 × 3 = 750 - 3 × 0 = 0 - 3 × 5 = 15, viết 5 nhớ 1 - 3 × 2 = 6, thêm 1 bằng 7 d) 108 × 5 = 540 - 5 × 8 = 40, viết 0 nhớ 4 - 5 × 0 = 0, thêm 4 bằng 4 - 5 × 1 = 5
Bài 3
Đề bài: Hôm nay, hải âu được 118 ngày tuổi, số ngày tuổi của mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. Hỏi hôm nay mèo được bao nhiêu ngày tuổi?
Cách giải
Tóm tắt: - Hải âu: 118 ngày tuổi - Mèo: gấp 3 lần hải âu - Mèo: ? ngày tuổi Bài giải: Hôm nay mèo được số ngày tuổi là: 118 × 3 = 354 (ngày tuổi) Đáp số: 354 ngày tuổi.
TRANG 98 – LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài: Số?
| Thừa số | 209 | 253 | 114 | 107 |
|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 4 | 3 | 7 | 9 |
| Tích | ? | ? | ? | ? |
Cách giải
Lấy thừa số nhân với thừa số để tìm tích. - 209 × 4 = 836 - 253 × 3 = 759 - 114 × 7 = 798 - 107 × 9 = 963
| Thừa số | 209 | 253 | 114 | 107 |
|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 4 | 3 | 7 | 9 |
| Tích | 836 | 759 | 798 | 963 |
Bài 2
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: 200 × 2 = ?
Nhẩm: 2 trăm × 2 = 4 trăm
200 × 2 = 400
Cách giải
a) 300 × 3 Nhẩm: 3 trăm × 3 = 9 trăm 300 × 3 = 900 b) 200 × 4 Nhẩm: 2 trăm × 4 = 8 trăm 200 × 4 = 800 c) 400 × 2 Nhẩm: 4 trăm × 2 = 8 trăm 400 × 2 = 800
Bài 3
Đề bài: Số?
Trong hình bên, mỗi cái chén cân nặng 128 g. Vậy cái ấm cân nặng [?] g.
Cách giải
Nhìn hình em thấy cân thăng bằng: một bên là cái ấm, bên kia là 4 cái chén. Vậy cái ấm nặng bằng 4 cái chén. Cái ấm cân nặng là: 128 × 4 = 512 (g) Đáp số: 512 g.
Bài 4
Đề bài: Gấu đen có 3 hũ mật ong, mỗi hũ đựng 250 ml mật ong. Gấu đen đã dùng 525 ml để làm bánh. Hỏi gấu đen còn bao nhiêu mi-li-lít mật ong?
Cách 1 (giải bằng 2 phép tính)
Bài giải: Gấu đen có tất cả số mi-li-lít mật ong là: 250 × 3 = 750 (ml) Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật ong là: 750 − 525 = 225 (ml) Đáp số: 225 ml mật ong.
Cách 2 (gộp lời giải)
Số mật ong còn lại là: 250 × 3 − 525 = 225 (ml) Đáp số: 225 ml.
TRANG 99 – BÀI 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Trang này là phần Khám phá (lý thuyết), giới thiệu cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Chưa có bài tập, em hãy đọc kỹ ví dụ mẫu nhé.
Tình huống
Mỗi đồ chơi làm từ 2 vỏ chai. Có 312 vỏ chai.
- a) Làm được bao nhiêu đồ chơi? → 312 : 2 = ?
- b) Xếp đồ chơi vào hộp, mỗi hộp 5 đồ chơi. Được mấy hộp, dư mấy? → 156 : 5 = ?
a) 312 : 2 = ?
Cách đặt tính và chia: - Bước 1: 3 chia 2 được 1, viết 1. 1 × 2 = 2 ; 3 − 2 = 1. - Bước 2: Hạ 1 xuống được 11. 11 chia 2 được 5, viết 5. 5 × 2 = 10 ; 11 − 10 = 1. - Bước 3: Hạ 2 xuống được 12. 12 chia 2 được 6, viết 6. 6 × 2 = 12 ; 12 − 12 = 0. Kết quả: 312 : 2 = 156 (chia hết)
b) 156 : 5 = ?
Cách đặt tính và chia: - Bước 1: Lấy 15 chia 5 được 3, viết 3. 3 × 5 = 15 ; 15 − 15 = 0. - Bước 2: Hạ 6 xuống được 6. 6 chia 5 được 1, viết 1. 1 × 5 = 5 ; 6 − 5 = 1. Kết quả: 156 : 5 = 31 (dư 1)
🎯 Ghi nhớ: - Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số: nhân lần lượt từ phải sang trái (đơn vị → chục → trăm), nhớ sang hàng kế tiếp khi cần. - Tính nhẩm số tròn trăm: đếm theo "trăm" cho nhanh (ví dụ 3 trăm × 3 = 9 trăm). - Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số: đặt tính rồi chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lần chia làm 3 thao tác: chia – nhân – trừ, sau đó hạ chữ số tiếp theo xuống. - Phép chia có thể chia hết (số dư = 0) hoặc có dư (số dư < số chia).
