Giải Toán 3 - Tập Một trang 101

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 101–102

(Trang sách hiển thị đánh số 100 và 101 ở chân trang)


📘 TRANG 100

Bài 1

Đề bài: Tính.

a)

Cách giải

• 381 : 3

  381 | 3
  3   |___
  ─── | 127
   08
    6
   ──
    21
    21
   ──
     0
Bước 1: 3 chia 3 được 1, viết 1. 1 nhân 3 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0. Bước 2: Hạ 8; 8 chia 3 được 2, viết 2. 2 nhân 3 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2. Bước 3: Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 7, viết 7. 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0. Vậy 381 : 3 = 127

• 554 : 4

  554 | 4
  4   |___
  ─── | 138
   15
   12
   ──
    34
    32
   ──
     2
554 : 4 = 138 (dư 2)

• 625 : 5

  625 | 5
  5   |___
  ─── | 125
   12
   10
   ──
    25
    25
   ──
     0
625 : 5 = 125

b)

• 237 : 5

  237 | 5
   20 |___
  ─── | 47
   37
   35
   ──
    2
23 chia 5 được 4, viết 4. 4 nhân 5 bằng 20; 23 trừ 20 bằng 3. Hạ 7, được 37; 37 chia 5 được 7, viết 7. 7 nhân 5 bằng 35; 37 trừ 35 bằng 2. 237 : 5 = 47 (dư 2)

• 428 : 6

  428 | 6
   42 |___
  ─── | 71
    8
    6
   ──
    2
428 : 6 = 71 (dư 2)

• 371 : 7

  371 | 7
   35 |___
  ─── | 53
   21
   21
   ──
    0
371 : 7 = 53
🎯 Ghi nhớ: Khi chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, ta chia lần lượt từ trái sang phải. Mỗi lần chia gồm 3 bước: chia – nhân – trừ.

Bài 2

Đề bài: Một cửa hàng có 354 quả táo. Người ta đã đóng số táo đó vào các hộp, mỗi hộp có 6 quả táo. Hỏi cửa hàng đã đóng được bao nhiêu hộp táo như vậy?

Cách giải
Tóm tắt: - Có: 354 quả táo - Mỗi hộp: 6 quả - Hỏi: ? hộp Bài giải Cửa hàng đã đóng được số hộp táo là: 354 : 6 = 59 (hộp) Đáp số: 59 hộp

Cách tính 354 : 6:

  354 | 6
   30 |___
  ─── | 59
   54
   54
   ──
    0
🎯 Ghi nhớ: Bài toán chia thành các phần bằng nhau ta dùng phép chia.

Bài 3

Đề bài: Số? (Nối mỗi con chuột với miếng phô mai có kết quả tương ứng sau khi giảm số lần đã cho.)

Cách giải

Muốn giảm một số đi nhiều lần, ta lấy số đó chia cho số lần.

Số ban đầuGiảmPhép tínhKết quả
144 mgiảm 3 lần144 : 348 m
264 phútgiảm 8 lần264 : 833 phút
312 mlgiảm 6 lần312 : 652 ml
552 ggiảm 4 lần552 : 4138 g
Cách nối: - Chuột giữ tấm 144 m → nối với miếng phô mai 48 m - Chuột nằm trên 264 phút → nối với miếng phô mai ? phút = 33 phút - Chuột bên 312 ml → nối với miếng phô mai ? ml = 52 ml - Chuột đứng trên 552 g → nối với miếng phô mai ? g = 138 g
🎯 Ghi nhớ: Giảm một số đi n lần = số đó ÷ n.

📘 TRANG 101

Phần Khám phá

Đề bài: Để làm mỗi cái ghế cần 7 vỏ chai. Với 714 vỏ chai thì làm được bao nhiêu cái ghế? Xếp số ghế đó thành các bộ bàn ghế, mỗi bàn có 5 ghế thì xếp được bao nhiêu bộ và còn dư mấy ghế?

Cách giải

a) 714 : 7 = ?

  714 | 7
   7  |___
  ─── | 102
   01
    0
   ──
    14
    14
   ──
     0
• 7 chia 7 được 1, viết 1. 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0. • Hạ 1; 1 chia 7 được 0, viết 0. 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. • Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, viết 2. 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0. 714 : 7 = 102 → Làm được 102 cái ghế.

b) 102 : 5 = ?

  102 | 5
   10 |___
  ─── | 20
    02
     0
    ──
     2
• 10 chia 5 được 2, viết 2. 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0. • Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2. 102 : 5 = 20 (dư 2) → Xếp được 20 bộ bàn ghế và còn dư 2 ghế.
🎯 Ghi nhớ: Khi chia mà chữ số được hạ xuống nhỏ hơn số chia, ta viết 0 ở thương rồi tiếp tục hạ chữ số tiếp theo.

Bài 1 (Hoạt động trang 101)

Đề bài: Tính.

a)

• 270 : 3

  270 | 3
   27 |___
  ─── | 90
    0
    0
   ──
    0
27 chia 3 được 9, viết 9. 9 nhân 3 bằng 27; 27 trừ 27 bằng 0. Hạ 0; 0 chia 3 được 0, viết 0. 270 : 3 = 90

• 560 : 4

  560 | 4
   4  |___
  ─── | 140
   16
   16
   ──
    00
     0
    ──
     0
5 chia 4 được 1, viết 1. 1 nhân 4 bằng 4; 5 trừ 4 bằng 1. Hạ 6, được 16; 16 chia 4 được 4, viết 4. 4 nhân 4 bằng 16; 16 trừ 16 bằng 0. Hạ 0; 0 chia 4 được 0, viết 0. 560 : 4 = 140

• 450 : 9

  450 | 9
   45 |___
  ─── | 50
    0
    0
   ──
    0
45 chia 9 được 5, viết 5. 5 nhân 9 bằng 45; 45 trừ 45 bằng 0. Hạ 0; 0 chia 9 được 0, viết 0. 450 : 9 = 50
🎯 Ghi nhớ: Khi số bị chia có chữ số 0 ở cuối mà chia hết, ta vẫn phải viết chữ số 0 vào thương đúng vị trí của nó.

Tóm tắt cả hai trang: Các em đã ôn luyện cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư), biết cách giảm một số đi nhiều lần bằng phép chia, và áp dụng phép chia để giải bài toán thực tế.

Chế độ đọc sách →