Giải Toán 3 - Tập Một trang 103
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 103–104
📌 Lưu ý: Hình ảnh cung cấp là trang 102 và 103 của sách. Mình sẽ giải đầy đủ tất cả bài tập có trên hai trang này.
TRANG 102
Bài 1b. Đặt tính rồi tính
Đề bài: 251 : 5 ; 638 : 6 ; 764 : 7
Cách giải
• 251 : 5
251 | 5
25 50
01
0
1
25 chia 5 được 5, viết 5. 5 × 5 = 25, 25 − 25 = 0. Hạ 1, được 1. 1 chia 5 được 0, viết 0. 0 × 5 = 0, 1 − 0 = 1. Vậy 251 : 5 = 50 (dư 1).
• 638 : 6
638 | 6
6 106
03
0
38
36
2
6 chia 6 được 1, viết 1. 1 × 6 = 6, 6 − 6 = 0. Hạ 3, được 3. 3 chia 6 được 0, viết 0. Hạ 8, được 38. 38 chia 6 được 6, viết 6. 6 × 6 = 36, 38 − 36 = 2. Vậy 638 : 6 = 106 (dư 2).
• 764 : 7
764 | 7
7 109
06
0
64
63
1
7 chia 7 được 1, viết 1. 1 × 7 = 7, 7 − 7 = 0. Hạ 6, được 6. 6 chia 7 được 0, viết 0. Hạ 4, được 64. 64 chia 7 được 9, viết 9. 9 × 7 = 63, 64 − 63 = 1. Vậy 764 : 7 = 109 (dư 1).
Bài 2
Đề bài: Cửa hàng nướng được 460 cái bánh. Người ta muốn xếp toàn bộ số bánh đó vào hộp, mỗi hộp đựng 4 cái bánh. Hỏi cửa hàng xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
Cách giải
Tóm tắt: - Tổng số bánh: 460 cái - Mỗi hộp: 4 cái - Hỏi: bao nhiêu hộp? Bài giải Cửa hàng xếp được số hộp bánh là: 460 : 4 = 115 (hộp) Đáp số: 115 hộp bánh.
Bài 3. Đ, S ?
Đề bài: Kiểm tra các phép chia sau đúng (Đ) hay sai (S)?
Cách giải
a) 216 : 7 = 30 (dư 6)
Kiểm tra: 30 × 7 + 6 = 210 + 6 = 216. ✓ Đúng (Đ).
b) 808 : 8 = 11
Bạn nhỏ đã hạ liền 2 chữ số 0 và 8, đây là cách làm sai. Tính lại đúng: 808 : 8 - 8 chia 8 được 1, viết 1. - Hạ 0: 0 chia 8 được 0, viết 0. - Hạ 8: 8 chia 8 được 1, viết 1. Vậy 808 : 8 = 101, không phải 11. Sai (S).
c) 423 : 6 = 7 (dư 3)
Bạn nhỏ chia chưa hết, còn 03 phải tiếp tục chia. Tính lại đúng: 423 : 6 - 42 chia 6 được 7, viết 7. 7 × 6 = 42, 42 − 42 = 0. - Hạ 3: 3 chia 6 được 0, viết 0. 3 − 0 = 3. Vậy 423 : 6 = 70 (dư 3), không phải 7 (dư 3). Sai (S).
Luyện tập – Bài 1. Đặt tính rồi tính (theo mẫu)
Đề bài: a) 403 : 3 ; b) 518 : 5 ; c) 844 : 8 ; d) 810 : 9
Cách giải
a) 403 : 3
403 | 3
3 134
10
9
13
12
1
403 : 3 = 134 (dư 1).
b) 518 : 5
518 | 5
5 103
01
0
18
15
3
518 : 5 = 103 (dư 3).
c) 844 : 8
844 | 8
8 105
04
0
44
40
4
844 : 8 = 105 (dư 4).
d) 810 : 9
810 | 9
81 90
00
0
0
810 : 9 = 90.
TRANG 103
Bài 2. Tính nhẩm (theo mẫu)
Đề bài: 400 : 4 ; 600 : 3 ; 800 : 2
Cách giải
• 400 : 4 Nhẩm: 4 trăm : 4 = 1 trăm 400 : 4 = 100 • 600 : 3 Nhẩm: 6 trăm : 3 = 2 trăm 600 : 3 = 200 • 800 : 2 Nhẩm: 8 trăm : 2 = 4 trăm 800 : 2 = 400
Bài 3. Số ?
Đề bài: Biết con rô-bốt cân nặng 600 g và các khối ru-bích giống nhau. Vậy mỗi khối ru-bích cân nặng [ ? ] g.
Cách giải
Quan sát hình: cân thăng bằng, một bên là rô-bốt nặng 600 g, bên kia có 3 khối ru-bích giống nhau. Cân nặng của mỗi khối ru-bích là: 600 : 3 = 200 (g) Vậy mỗi khối ru-bích cân nặng 200 g.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng
Đề bài: Rô-bốt, Mai và Việt lần lượt tung 3 quân cờ vào một tấm bảng. Số điểm Việt nhận được là:
A. 115 điểm B. 125 điểm C. 135 điểm
Cách giải
Phân tích bảng tính điểm: - Vòng ngoài cùng (màu trắng): 0 điểm - Vòng vàng: chưa biết - Vòng đỏ giữa: chưa biết Quan sát quân cờ của Rô-bốt: cả 3 quân đều ở vòng ngoài → 0 điểm (đúng). Quan sát quân cờ của Mai: cả 3 quân đều ở vòng vàng, được 375 điểm. Vậy mỗi quân cờ rơi vào vòng vàng được: 375 : 3 = 125 (điểm) Quan sát quân cờ của Việt: 2 quân ở vòng ngoài (0 điểm) và 1 quân ở vòng vàng (125 điểm). Số điểm của Việt là: 0 + 0 + 125 = 125 (điểm) Đáp án đúng: B. 125 điểm.
Bài 5
Đề bài: Một trang trại có 15 con lạc đà có 1 bướu, còn lại là lạc đà có 2 bướu. Biết rằng chúng có tất cả 225 cái bướu. Hỏi trang trại đó có bao nhiêu con lạc đà có 2 bướu?
Cách 1 (cách cơ bản)
Tóm tắt: - Lạc đà 1 bướu: 15 con - Lạc đà 2 bướu: ? con - Tổng số bướu: 225 cái Bài giải Số bướu của 15 con lạc đà 1 bướu là: 15 × 1 = 15 (cái bướu) Số bướu của các con lạc đà 2 bướu là: 225 − 15 = 210 (cái bướu) Số con lạc đà 2 bướu ở trang trại là: 210 : 2 = 105 (con) Đáp số: 105 con lạc đà 2 bướu.
Cách 2 (gộp bước)
Số bướu còn lại (của lạc đà 2 bướu): 225 − 15 × 1 = 210 (cái) Số con lạc đà 2 bướu: 210 : 2 = 105 (con) Đáp số: 105 con.
🎯 Ghi nhớ: - Khi đặt tính chia, phải hạ từng chữ số một, đến chữ số nào không đủ chia thì viết 0 ở thương rồi hạ tiếp. - Chia số tròn trăm: nhẩm theo "mấy trăm chia mấy" để tính nhanh. - Với bài toán có lời văn: đọc kỹ tóm tắt, tìm đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm rồi chọn phép tính phù hợp.
