Giải Toán 3 - Tập Một trang 15
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 15–16
Hai trang này là phần Luyện tập của Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5.
Ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2
Bài 1
Đề bài: Số ?
a) Tìm tích của các phép nhân với 2.
Cách giải
Lấy 2 nhân với từng số ở dòng thứ hai: | Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---| | Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | | Tích | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 | 2 × 3 = 6, 2 × 4 = 8, 2 × 5 = 10, 2 × 6 = 12, 2 × 7 = 14, 2 × 8 = 16, 2 × 9 = 18.
b) Tìm thương của các phép chia cho 2.
Cách giải
Lấy số bị chia chia cho 2: | Số bị chia | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 | |---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---| | Số chia | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | | Thương | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 6 ÷ 2 = 3, 8 ÷ 2 = 4, 10 ÷ 2 = 5, 12 ÷ 2 = 6, 14 ÷ 2 = 7, 16 ÷ 2 = 8, 18 ÷ 2 = 9.
Bài 2
Đề bài: Nêu các số còn thiếu.
a) 2, 4, 6, ?, ?, ?, 14, ?, ?, 20
Cách giải
Dãy số đếm thêm 2: mỗi số sau hơn số trước 2 đơn vị. Các số đầy đủ là: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. Các số còn thiếu: 8, 10, 12, 16, 18.
b) 20, 18, 16, ?, ?, 10, ?, ?, ?, 2
Cách giải
Dãy số đếm bớt 2: mỗi số sau kém số trước 2 đơn vị. Các số đầy đủ là: 20, 18, 16, 14, 12, 10, 8, 6, 4, 2. Các số còn thiếu: 14, 12, 8, 6, 4.
Bài 3
Đề bài: Số ?
2 → ×6 → ? → +9 → ?
Cách giải
Làm theo từng mũi tên: Bước 1: 2 × 6 = 12 Bước 2: 12 + 9 = 21 Vậy ô tròn là 12, ô tam giác là 21.
Bài 4
Đề bài: Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, mỗi bàn 2 bạn. Hỏi có bao nhiêu bàn học như vậy?
Cách giải
Lấy số học sinh chia cho số bạn mỗi bàn: Số bàn học là: 18 ÷ 2 = 9 (bàn) Đáp số: 9 bàn học.
Bài 5
Đề bài: Trong ngày hội đấu vật đầu xuân có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu. Hỏi có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu?
Cách giải
Mỗi cặp có 2 đô vật. Lấy số đô vật mỗi cặp nhân với số cặp: Số đô vật là: 2 × 10 = 20 (đô vật) Đáp số: 20 đô vật.
Ôn tập bảng nhân 5, bảng chia 5
Bài 1
Đề bài: Số ?
a) Tìm tích của các phép nhân với 5.
Cách giải
Lấy 5 nhân với từng số ở dòng thứ hai: | Thừa số | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | |---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---| | Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | | Tích | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 | 5 × 3 = 15, 5 × 4 = 20, 5 × 5 = 25, 5 × 6 = 30, 5 × 7 = 35, 5 × 8 = 40, 5 × 9 = 45.
b) Tìm thương của các phép chia cho 5.
Cách giải
Lấy số bị chia chia cho 5: | Số bị chia | 50 | 45 | 40 | 35 | 30 | 25 | 20 | 15 | 10 | 5 | |---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---| | Số chia | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | | Thương | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 40 ÷ 5 = 8, 35 ÷ 5 = 7, 30 ÷ 5 = 6, 25 ÷ 5 = 5, 20 ÷ 5 = 4, 15 ÷ 5 = 3, 10 ÷ 5 = 2.
Bài 2
Đề bài: Rô-bốt sẽ hái hết những quả bưởi rồi cho vào các sọt (như hình vẽ). Hỏi:
a) Sọt nào sẽ có nhiều bưởi nhất?
b) Sọt nào sẽ có ít bưởi nhất?
Cách giải
Trước tiên, tính kết quả từng quả bưởi rồi xếp vào sọt cùng số: | Quả bưởi | Kết quả | Bỏ vào sọt | |---|---|---| | 5 × 2 | 10 | Sọt 10 | | 50 : 5 | 10 | Sọt 10 | | 2 × 5 | 10 | Sọt 10 | | 25 : 5 | 5 | Sọt 5 | | 5 × 1 | 5 | Sọt 5 | | 20 : 5 | 4 | Sọt 4 | Đếm số quả mỗi sọt: - Sọt 10: có 3 quả - Sọt 5: có 2 quả - Sọt 4: có 1 quả a) Sọt có nhiều bưởi nhất là sọt 10 (3 quả). b) Sọt có ít bưởi nhất là sọt 4 (1 quả).
Bài 3
Đề bài: >; <; = ?
Cách giải
Tính kết quả trước rồi so sánh hai bên: a) 40 : 5 ☐ 7 40 : 5 = 8. Vì 8 > 7 nên điền > b) 45 : 5 ☐ 10 45 : 5 = 9. Vì 9 < 10 nên điền < c) 5 × 2 ☐ 50 : 5 5 × 2 = 10 và 50 : 5 = 10. Vì 10 = 10 nên điền =
Bài 4
Đề bài: Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người ta chia đều số gạo nếp đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?
Cách giải
Lấy số gạo chia đều cho số túi: Mỗi túi có số gạo nếp là: 50 ÷ 5 = 10 (kg) Đáp số: 10 kg gạo nếp.
🎯 Ghi nhớ: - Nhân và chia là hai phép tính ngược nhau. Thuộc bảng nhân 2, nhân 5 thì làm bảng chia 2, chia 5 rất nhanh. - Dãy số đếm thêm 2 (hoặc bớt 2): mỗi số hơn (hoặc kém) số liền trước 2 đơn vị. - Bài có chữ "mỗi... bao nhiêu nhóm" thường dùng phép chia, bài "mỗi nhóm có... tất cả bao nhiêu" thường dùng phép nhân.
