Giải Toán 3 - Tập Một trang 19

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 19–20

Lưu ý: Hai trang trong ảnh đánh số 18 và 19. Mình sẽ giải đầy đủ các bài có trong cả hai trang nhé.

📘 TRANG 18 — Hoạt động & Luyện tập (Bảng chia 3)

Hoạt động – Bài 1

Đề bài: Số?

Số bị chia61215212430
Số chia333333
Thương2?????
Cách giải
Lấy số bị chia chia cho 3: - 6 ÷ 3 = 2 - 12 ÷ 3 = 4 - 15 ÷ 3 = 5 - 21 ÷ 3 = 7 - 24 ÷ 3 = 8 - 30 ÷ 3 = 10
Số bị chia61215212430
Số chia333333
Thương2457810

Hoạt động – Bài 2

Đề bài: Chọn kết quả cho mỗi phép tính. (Mỗi con ong mang một phép tính, bay đến cánh hoa có số đúng là kết quả: 1, 4, 6, 7, 8, 9.)

Cách giải
Tính từng phép chia rồi nối với cánh hoa có số tương ứng: - 3 ÷ 3 = 1 → cánh hoa số 1 - 12 ÷ 3 = 4 → cánh hoa số 4 - 18 ÷ 3 = 6 → cánh hoa số 6 - 21 ÷ 3 = 7 → cánh hoa số 7 - 24 ÷ 3 = 8 → cánh hoa số 8 - 27 ÷ 3 = 9 → cánh hoa số 9

Luyện tập – Bài 1

Đề bài: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Hàng cốc: 2 × 4 ; 12 ÷ 3 ; 18 ÷ 3 ; 18 ÷ 2 ; 5 × 3
Hàng đĩa: 3 × 2 ; 3 × 5 ; 24 ÷ 3 ; 20 ÷ 5 ; 3 × 3

Cách giải
Tính kết quả từng phép: - 2 × 4 = 8 ; 12 ÷ 3 = 4 ; 18 ÷ 3 = 6 ; 18 ÷ 2 = 9 ; 5 × 3 = 15 - 3 × 2 = 6 ; 3 × 5 = 15 ; 24 ÷ 3 = 8 ; 20 ÷ 5 = 4 ; 3 × 3 = 9 Các cặp có cùng kết quả: - 2 × 4 = 24 ÷ 3 (= 8) - 12 ÷ 3 = 20 ÷ 5 (= 4) - 18 ÷ 3 = 3 × 2 (= 6) - 18 ÷ 2 = 3 × 3 (= 9) - 5 × 3 = 3 × 5 (= 15)

Luyện tập – Bài 2

Đề bài: Chia đều 30 que tính thành 3 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính?

Cách 1: Dùng phép chia
Chia đều 30 que vào 3 bó nên ta lấy 30 chia cho 3. Bài giải: Mỗi bó có số que tính là: 30 ÷ 3 = 10 (que tính) Đáp số: 10 que tính.
Cách 2: Dựa vào bảng nhân 3
Vì 3 × 10 = 30 nên 30 ÷ 3 = 10. Vậy mỗi bó có 10 que tính.
🎯 Ghi nhớ: Muốn chia đều một số đồ vật thành các phần bằng nhau, ta lấy tổng số đồ vật chia cho số phần.

📗 TRANG 19 — Bài 6: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4

Khám phá – Bảng nhân 4

a) Đề bài: Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?

Cách giải
Số cánh của 5 chong chóng là: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 (cánh) Hay viết gọn: 4 × 5 = 20 (cánh) Đáp số: 20 cánh.

b) Đề bài: Hoàn thành bảng nhân 4.

Cách giải
Cứ thêm 4 vào kết quả trước thì được kết quả tiếp theo.
Phép tínhKết quả
4 × 14
4 × 28
4 × 312
4 × 416
4 × 520
4 × 624
4 × 728
4 × 832
4 × 936
4 × 1040

Hoạt động – Bài 1

Đề bài: Số?

×444444
2357910
8?????
Cách giải
Lấy 4 nhân với số ở hàng giữa: - 4 × 2 = 8 - 4 × 3 = 12 - 4 × 5 = 20 - 4 × 7 = 28 - 4 × 9 = 36 - 4 × 10 = 40
×444444
2357910
81220283640

Hoạt động – Bài 2

Đề bài: Nêu các số còn thiếu.

a) 4, 8, 12, ?, ?, 24, ?, 32, ?, 40

b) 40, 36, 32, ?, ?, 20, ?, 12, ?, 4

Cách 1: Đếm thêm / đếm bớt 4
a) Mỗi số sau hơn số trước 4 đơn vị: 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40 b) Mỗi số sau kém số trước 4 đơn vị (đếm bớt 4): 40, 36, 32, 28, 24, 20, 16, 12, 8, 4
Cách 2: Dùng bảng nhân 4
Đây chính là dãy kết quả 4 × 1, 4 × 2, 4 × 3, … , 4 × 10 - a) Đọc xuôi từ 4 × 1 = 4 đến 4 × 10 = 40. - b) Đọc ngược từ 4 × 10 = 40 đến 4 × 1 = 4.

Hoạt động – Bài 3

Đề bài: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe. Hỏi 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe?

Cách 1: Dùng phép nhân
Bài giải: Số bánh xe của 8 ô tô là: 4 × 8 = 32 (bánh xe) Đáp số: 32 bánh xe.
Cách 2: Dùng phép cộng
4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 32 (bánh xe) Vậy 8 ô tô có 32 bánh xe.
🎯 Ghi nhớ: Trong bảng nhân 4, mỗi kết quả hơn kết quả liền trước 4 đơn vị. Khi gặp bài toán "mỗi nhóm có 4… hỏi nhiều nhóm có bao nhiêu", ta dùng phép nhân với 4.
Chế độ đọc sách →