Giải Toán 3 - Tập Một trang 21

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 21–22

Tóm tắt lý thuyết: Bảng chia 4 (trang 20)

Từ bảng nhân 4, ta lập được bảng chia 4. Mẹo nhớ: phép chia là phép tính ngược của phép nhân.

Ví dụ: $4 \times 6 = 24$ thì $24 : 4 = 6$.

Bảng chia 4 đầy đủ:

Phép chiaKết quả
4 : 41
8 : 42
12 : 43
16 : 44
20 : 45
24 : 46
28 : 47
32 : 48
36 : 49
40 : 410

Bài 1 (Hoạt động): Số?

Đề: Điền kết quả phép chia cho 4 vào bảng.

Số bị chia281236243220
Chia cho444444
Kết quả7?????

Lời giải từng phép:

  • $28 : 4 = 7$ (đã cho)
  • $12 : 4 = 3$
  • $36 : 4 = 9$
  • $24 : 4 = 6$
  • $32 : 4 = 8$
  • $20 : 4 = 5$

Đáp án điền: 7 – 3 – 9 – 6 – 8 – 5.


Bài 2 (Hoạt động): Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

Đề: Có 4 toa tàu A, B, C, D ghi các phép tính:

  • A: $8 : 4$
  • B: $16 : 4$
  • C: $40 : 4$
  • D: $24 : 4$

Tính kết quả từng toa:

  • A: $8 : 4 = 2$
  • B: $16 : 4 = 4$
  • C: $40 : 4 = 10$
  • D: $24 : 4 = 6$

So sánh: $10 > 6 > 4 > 2$.

Đáp án: Toa C ($40 : 4 = 10$) có kết quả lớn nhất.


Bài 1 (Luyện tập): Số?

Đề: Tính kết quả ở mỗi ô có dấu "?".

a)

  • $4 \xrightarrow{\times 5} ?$ → $4 \times 5 = 20$
  • $20 \xrightarrow{: 4} ?$ → $20 : 4 = 5$

b)

  • $4 \xrightarrow{\times 4} ?$ → $4 \times 4 = 16$
  • $16 \xrightarrow{: 4} ?$ → $16 : 4 = 4$

c)

  • $4 \xrightarrow{\times 6} ?$ → $4 \times 6 = 24$
  • $24 \xrightarrow{: 4} ?$ → $24 : 4 = 6$

Em để ý: nhân rồi chia lại cho 4 sẽ ra đúng số ban đầu (a ra 5, b ra 4, c ra 6).


Bài 2 (Luyện tập): Bài toán chia bánh

Đề: Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh. Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy?

Tóm tắt:

  • Tất cả: 24 chiếc bánh
  • Mỗi hộp: 4 chiếc

Bài giải:

Số hộp bánh là:
$$24 : 4 = 6 \text{ (hộp)}$$

Đáp số: 6 hộp bánh.


Tóm tắt: Bài 7 – Ôn tập hình học và đo lường

Trang này ôn lại các hình khối đã học: khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ; cùng với khái niệm ba điểm thẳng hàng.


Bài 1 (Luyện tập)

a) Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình khối gì?

Đề: Nhận dạng hình khối của 4 đồ vật.

Đồ vậtDạng hình khối
Rô-bốt hút bụiKhối trụ
Khối ru-bíchKhối lập phương
Quả địa cầuKhối cầu
Bể cáKhối hộp chữ nhật

Giải thích:

  • Rô-bốt hút bụi dẹt tròn, hai mặt đáy là hình tròn → khối trụ.
  • Ru-bích có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau → khối lập phương.
  • Quả địa cầu tròn đều → khối cầu.
  • Bể cá có 6 mặt là hình chữ nhật → khối hộp chữ nhật.

b) Chọn hình thích hợp đặt vào dấu "?"

Đề: Dãy hình lặp theo quy luật. Tìm hình ở dấu "?".

Quan sát quy luật lặp lại theo nhóm 4 hình:
$$\text{hộp chữ nhật (đỏ)} \to \text{trụ (vàng)} \to \text{lập phương (xanh)} \to \text{cầu}$$

Dãy đang có: ...đỏ – trụ vàng – lập phương xanh – cầu – đỏ – trụ vàng – ? – cầu.

Vị trí dấu "?" rơi đúng vào hình thứ ba của nhóm, tức khối lập phương màu xanh.

Đáp án: C (khối lập phương màu xanh).


Bài 2 (Luyện tập): Nêu tên ba điểm thẳng hàng

Đề: Nêu tên ba điểm thẳng hàng có trong hình bên (tam giác ABC với các điểm N, M, O bên trong).

Trong hình có các đường thẳng nối:

  • Từ A xuống cạnh BC, đi qua O (đường AO kéo dài).
  • Từ B qua M.
  • Từ C qua N.

Các bộ ba điểm thẳng hàng:

  • B, N, A thẳng hàng (cùng nằm trên cạnh AB)
  • C, M, A thẳng hàng (cùng nằm trên cạnh AC)
  • B, O, M thẳng hàng (trên đoạn từ B tới M)
  • C, O, N thẳng hàng (trên đoạn từ C tới N)

Đáp án các bộ ba điểm thẳng hàng: (B, N, A); (C, M, A); (B, O, M); (C, O, N).


Em làm tốt lắm! Hai trang này chủ yếu luyện bảng chia 4 và nhận biết hình khối. Nếu chỗ nào còn lăn tăn, cứ hỏi cô nha.

Chế độ đọc sách →