Giải Khoa Học 4 trang 52
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Khoa Há»c · Trang 52–53
Nguon: Khoa Hoc 4 - Ket Noi Tri Thuc Voi Cuoc Song (trang 52 – 53)
Trang 50
Câu 3 (phần Quan sát hình 4)
Đề bài: Quan sát hình 4. Nêu và giải thích một số cách chống nóng, chống rét cho người, vật nuôi và cây trồng.
Trong hình 4 có nhiều cách chống nóng, chống rét khác nhau: Hình a - Đốt lửa sưởi ấm cho người: Các bạn nhỏ ngồi quây quần bên đống lửa. Lửa toả nhiệt làm cơ thể ấm lên, giúp chống rét trong ngày trời lạnh. Hình b - Che phủ ni lông cho cây trồng: Người ta phủ tấm ni lông lên luống rau. Lớp ni lông giữ hơi ấm bên trong, che gió lạnh, giúp cây không bị chết rét. Hình c - Mặc áo ấm cho trâu, bò: Người ta khoác bao tải hoặc chăn lên lưng trâu. Lớp áo này giữ ấm, giúp con vật chống được cái rét. Hình d - Lợp mái tôn lạnh thay tôn thường: - Mái tôn thường: hấp thụ nhiều nhiệt, làm trong nhà nóng bức. Bạn nhỏ thấy khó chịu. - Mái tôn lạnh: cản bớt nhiệt từ mặt trời, giúp trong nhà mát hơn. Bạn nhỏ thấy dễ chịu. Đây là cách chống nóng cho người ở trong nhà.
Câu 1 (phần dấu hỏi)
Đề bài: Vì sao về mùa lạnh, khi vịn tay vào lan can bằng thép ta thấy lạnh hơn khi vịn tay vào lan can bằng gỗ?
Cách giải
Thép là vật dẫn nhiệt tốt, còn gỗ là vật dẫn nhiệt kém. Khi trời lạnh, tay ta ấm hơn lan can. Lúc chạm vào: - Lan can thép truyền hơi ấm từ tay đi rất nhanh, nên tay mất nhiệt nhanh và ta thấy lạnh. - Lan can gỗ truyền hơi ấm chậm, nên tay ít mất nhiệt hơn và ta thấy đỡ lạnh. Vì vậy vịn vào thép thấy lạnh hơn vịn vào gỗ.
Câu 2 (phần dấu hỏi)
Đề bài: Mẹ bạn Hoa đổ nước sôi vào hai bình giữ nhiệt a và b (Hình 5). Bạn Hoa cầm bình a, tay thấy ấm còn cầm bình b tay không thấy ấm. Bình nào giữ nước nóng lâu hơn? Vì sao?
Cách giải
Bình b giữ nước nóng lâu hơn. - Cầm bình a thấy ấm, chứng tỏ nhiệt từ nước nóng truyền ra ngoài nhanh. Nước trong bình a nguội nhanh hơn. - Cầm bình b không thấy ấm, chứng tỏ vỏ bình cản nhiệt tốt, không cho hơi nóng thoát ra ngoài. Nhờ vậy nước trong bình b giữ nóng được lâu hơn.
Câu 3 (phần dấu hỏi)
Đề bài: Kể tên một số vật dẫn nhiệt tốt, dẫn nhiệt kém có trong nhà em.
Cách giải
Vật dẫn nhiệt tốt (thường làm bằng kim loại): - Nồi, xoong, chảo bằng nhôm hoặc inox - Thìa, muỗng, dao bằng kim loại - Ấm đun nước Vật dẫn nhiệt kém: - Cán nồi, cán chảo bằng nhựa hoặc gỗ - Đũa, thìa bằng gỗ - Áo len, chăn bông, khăn vải - Lót tay (miếng bắc nồi) bằng vải
Mục "Em có biết?"
Nội dung: Người Ét-ki-mô dùng tuyết ép thành những "viên gạch" để xây lều băng i-gờ-lu (Hình 6) giúp họ tránh cái lạnh bên ngoài ở Bắc Cực. Trong các "viên gạch" này có lớp không khí giúp cách nhiệt.
Giải thích thêm: Không khí là vật dẫn nhiệt kém. Lớp không khí trong các viên gạch tuyết giữ hơi ấm bên trong lều, ngăn cái lạnh từ ngoài lọt vào. Nhờ vậy người ở trong lều thấy ấm hơn.
Mục "Em đã học"
Kiến thức chính cần nhớ: - Có những vật dẫn nhiệt tốt. Có những vật dẫn nhiệt kém. - Tính dẫn nhiệt của vật có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
Mục "Em có thể"
Em có thể vận dụng: 1. Biết cách giữ cơm nóng lâu bằng hộp cách nhiệt tự chế từ hộp xốp. 2. Giữ ấm vật nuôi hay chống rét cho cây trồng bằng cách đơn giản.
Trang 51
Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
Mục tiêu bài học:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
Câu hỏi mở đầu: Em đã học được những gì từ chủ đề Năng lượng? Điều gì làm em thích nhất?
Gợi ý trả lời: Từ chủ đề Năng lượng, em đã học được về ánh sáng, âm thanh và nhiệt. Em thích nhất là tìm hiểu về âm thanh, vì em biết được vì sao các nhạc cụ phát ra tiếng và cách tránh tiếng ồn. (Em có thể chọn nội dung mình thích nhất để trả lời.)
Câu 1
Đề bài: Đọc thông tin trong hình 1 và chia sẻ với bạn bè những nội dung đã học.
Cách giải
Sơ đồ trong hình 1 tóm tắt chủ đề Năng lượng gồm 3 phần lớn: Ánh sáng, Âm thanh và Nhiệt.
1. ÁNH SÁNG
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Vật phát sáng và vật được chiếu sáng | Có vật tự phát ra ánh sáng (mặt trời, đèn) và vật nhận ánh sáng từ vật khác |
| Vai trò của ánh sáng | Đối với thực vật, đối với con người, đối với động vật |
| Sự truyền ánh sáng | Ánh sáng truyền theo đường thẳng |
| Vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng | Có vật trong suốt cho ánh sáng đi qua, có vật cản ánh sáng tạo bóng tối |
2. ÂM THANH
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Vật phát ra âm thanh | Vật rung động thì phát ra âm thanh |
| Sự lan truyền âm thanh | Âm thanh truyền qua chất rắn, lỏng, khí |
| Âm thanh trong cuộc sống | Vai trò của âm thanh; cách làm phát ra âm thanh ở một số nhạc cụ; tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn |
3. NHIỆT
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Nóng lạnh và nhiệt độ | Đo độ nóng, lạnh của vật bằng nhiệt độ |
| Sự truyền nhiệt | Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn |
| Ứng dụng tính dẫn nhiệt của vật | Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém và cách dùng trong đời sống |
🎯 Ghi nhớ: - Vật bằng kim loại (thép, nhôm) dẫn nhiệt tốt; vật bằng gỗ, nhựa, vải, không khí dẫn nhiệt kém. - Nhiệt luôn truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn. - Chủ đề Năng lượng gồm 3 phần: Ánh sáng, Âm thanh và Nhiệt. Mỗi phần có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống.
