Giải Khoa Học 4 trang 100
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Khoa Há»c · Trang 100–101
Tóm tắt lý thuyết
Phần "Em đã học" (trang 98):
- Một số nguyên nhân gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng:
- Bệnh béo phì: do ăn thừa chất bột đường, chất béo, chất đạm và cơ thể ít vận động.
- Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi: do ăn thiếu các chất dinh dưỡng.
- Bệnh thiếu máu thiếu sắt: do ăn thiếu thức ăn chứa chất sắt.
- Để phòng tránh các bệnh này cần:
- Ăn đủ bữa và đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
- Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày.
- Theo dõi chiều cao và cân nặng thường xuyên.
- Gặp bác sĩ kiểm tra sức khoẻ khi có dấu hiệu tăng/giảm cân quá mức, mệt mỏi…
Phần lý thuyết mở đầu Bài 26 (trang 99):
Thực phẩm an toàn là thực phẩm được nuôi trồng, chế biến và bảo quản hợp vệ sinh; có tem nhãn ghi nguồn gốc rõ ràng; không có dấu hiệu ôi thiu, mốc… Sử dụng thực phẩm an toàn sẽ có lợi cho sức khoẻ.
Bài 2 (trang 98): Xây dựng bữa ăn từ bảng thực đơn gợi ý
Đề bài: Dựa vào bảng "thực đơn" gợi ý, hãy xây dựng một số bữa ăn có lợi cho sức khoẻ, phòng tránh một trong các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, thừa cân béo phì.
Nguyên tắc khi chọn: mỗi bữa ăn cần đủ 4 nhóm chất (bột đường, đạm, béo, vitamin – khoáng), thêm món tráng miệng và nước uống.
Gợi ý 3 thực đơn theo 3 mục tiêu:
| Mục tiêu | Cơm/bột đường | Món mặn (đạm) | Rau, canh | Tráng miệng | Nước uống |
|---|---|---|---|---|---|
| Phòng suy dinh dưỡng thấp còi (cần nhiều đạm, năng lượng) | Cơm | Bò xào + Trứng chiên | Canh cua nấu rau | Sữa chua | Nước cam |
| Phòng thiếu máu thiếu sắt (cần thực phẩm giàu sắt: thịt bò, rau lá xanh) | Cơm | Bò xào | Rau luộc + Bò hầm rau củ | Hoa quả tươi | Nước chanh |
| Phòng thừa cân béo phì (ít dầu mỡ, nhiều rau, ưu tiên hấp/luộc) | Cơm (vừa phải) | Tôm hấp + Cá xào nấm | Rau luộc, canh rau | Hoa quả tươi | Nước suối |
Giải thích lý do chọn:
- Phòng suy dinh dưỡng: tăng món giàu đạm (bò, trứng, cua) để bổ sung năng lượng và chất xây dựng cơ thể.
- Phòng thiếu máu thiếu sắt: chọn thịt bò và rau xanh là nguồn sắt tốt; ăn kèm hoa quả giàu vitamin C (cam, chanh) giúp hấp thu sắt tốt hơn.
- Phòng béo phì: ưu tiên món hấp, luộc, nhiều rau, hạn chế món chiên rán và đồ ngọt (kem, bánh ngọt), uống nước lọc thay nước ngọt.
Bài 1 (trang 98): Việc làm phòng tránh bệnh dinh dưỡng
Đề bài: Thực hiện một số việc để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng và chia sẻ với bạn.
Gợi ý trả lời – những việc em có thể tự làm:
- Ăn đủ 3 bữa chính, không bỏ bữa, đặc biệt là bữa sáng.
- Ăn đủ và đa dạng các nhóm chất, ăn nhiều rau xanh, hoa quả.
- Hạn chế đồ ngọt, nước ngọt có ga, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ.
- Tập thể dục, chơi thể thao ít nhất 60 phút mỗi ngày (như bạn nhỏ trong Hình 12 nói "Mình sẽ nói cả nhà cùng giảm ăn đồ ăn chiên, rán").
- Uống đủ nước, ngủ đủ giấc.
Bài 2 (trang 98): Vận động gia đình cùng phòng bệnh
Đề bài: Nêu một số việc cần làm để vận động mọi người trong gia đình cùng thực hiện phòng, tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
Gợi ý trả lời:
- Cùng cả nhà xây dựng thực đơn cân đối, nhiều rau, ít dầu mỡ và đồ ngọt.
- Nhắc nhở mọi người ăn đúng bữa, không ăn quá no hoặc bỏ bữa.
- Rủ bố mẹ, anh chị cùng đi bộ, đạp xe, tập thể dục mỗi ngày.
- Cùng nhau theo dõi cân nặng, chiều cao và đi khám sức khoẻ định kì.
- Chia sẻ những điều đã học ở lớp cho người thân để cả nhà cùng thay đổi thói quen tốt.
Bài 26 – Thực phẩm an toàn (trang 99)
Câu hỏi mở đầu
Đề bài: Hãy kể một số lí do khiến chúng ta có thể bị đau bụng, tiêu chảy. Thực phẩm chúng ta ăn uống hằng ngày cần đảm bảo những yêu cầu gì?
Gợi ý trả lời:
- Một số lí do gây đau bụng, tiêu chảy:
- Ăn thức ăn ôi thiu, mốc, để lâu ngày.
- Ăn đồ chưa nấu chín, thức ăn không được che đậy bị ruồi nhặng bám.
- Ăn rau, quả chưa rửa sạch, còn dư thuốc trừ sâu.
- Uống nước chưa đun sôi, không hợp vệ sinh.
- Ăn quá nhiều hoặc ăn đồ không hợp với cơ thể.
- Yêu cầu với thực phẩm hằng ngày: phải sạch, an toàn, có nguồn gốc rõ ràng, được bảo quản và chế biến hợp vệ sinh, không ôi thiu, mốc, hỏng.
Bài 1 (trang 99): Quan sát Hình 1 và chọn thực phẩm an toàn
Đề bài: Quan sát hình 1 và lựa chọn những thực phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an toàn. Giải thích vì sao em chọn những thực phẩm đó.
Phân tích các hình:
| Hình | Nội dung | Có an toàn không? | Lí do |
|---|---|---|---|
| a | Quầy rau củ tươi (dưa chuột, cà chua, ngô…) | ✅ An toàn | Rau củ tươi, không dập nát, còn nguyên màu sắc tươi ngon |
| b | Thịt đóng gói có tem nhãn ghi NSX, HSD, "Bảo quản 4°C" | ✅ An toàn | Có tem nhãn, nguồn gốc rõ ràng, hạn sử dụng và cách bảo quản đầy đủ |
| c | Thịt, cá để trần trên khay, không che đậy, màu sẫm | ❌ Không an toàn | Không có tem nhãn, để hở dễ nhiễm bụi, ruồi nhặng, có dấu hiệu để lâu |
| d | Rau xanh, củ cải tươi xếp gọn | ✅ An toàn | Rau củ tươi, sạch sẽ, được sắp xếp gọn gàng, hợp vệ sinh |
Trả lời: Em chọn các thực phẩm ở hình a, b và d.
Giải thích:
- Hình a, d: rau củ còn tươi, sạch, không dập úa nên an toàn để chế biến.
- Hình b: thực phẩm có tem nhãn, ghi rõ ngày sản xuất, hạn sử dụng và cách bảo quản (4°C) nên nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh.
- Không chọn hình c vì thịt cá để hở, không tem nhãn, dễ bị nhiễm bẩn và có dấu hiệu không tươi.
Tóm lại, hai trang này khép lại bài về dinh dưỡng (cách ăn uống và vận động hợp lí để phòng bệnh) và mở ra Bài 26 về cách nhận biết, lựa chọn thực phẩm an toàn. Nếu em muốn cô gợi ý thêm nhiều thực đơn theo từng nhóm bệnh, cứ nói nhé!
