Giải Khoa Học 4 trang 20
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Khoa Há»c · Trang 20–21
Nguon: Khoa Hoc 4 - Ket Noi Tri Thuc Voi Cuoc Song (trang 20 – 21)
Bài: Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí
Câu 2 (Trang 18 - Quan sát hình 2)
Đề bài: Quan sát hình 2, hãy dự đoán bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô chứa gì.
Bên trong chai rỗng có chứa không khí. Trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô cũng có chứa không khí. Tuy ta gọi là chai "rỗng" nhưng thật ra chai không hề trống không. Bên trong chai và trong các lỗ nhỏ của bọt biển đều có không khí lấp đầy.
Câu 3 (Trang 18 - Quan sát hình 3)
Đề bài: Quan sát hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của em có đúng không. Giải thích kết quả quan sát được.
Dự đoán ban đầu là đúng. Trong chai rỗng và trong miếng bọt biển khô đều có không khí. Giải thích: - Hình 3a: Khi nhúng chai vào nước rồi mở nắp, ta thấy có bọt khí nổi lên. Đó chính là không khí trong chai thoát ra ngoài. - Hình 3b: Khi nhúng miếng bọt biển vào nước rồi bóp nhẹ, ta cũng thấy bọt khí nổi lên. Đó là không khí trong các lỗ nhỏ thoát ra. Như vậy, các bọt khí nổi lên cho thấy bên trong chai và bọt biển đều có không khí.
Câu hỏi (?) (Trang 18)
Đề bài: Từ các hiện tượng quan sát được ở hình 1, hình 2, hình 3 và trong cuộc sống cho biết không khí có ở đâu.
Không khí có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta. - Không khí có ở trong phòng, ngoài sân, trên trời. - Không khí có ở trong chai rỗng, trong túi. - Không khí có trong các lỗ nhỏ của bọt biển, của đất, của cát. - Không khí ở cả những chỗ trống mà ta tưởng là không có gì. Nói gọn lại: Không khí có ở xung quanh ta và ở mọi chỗ trống bên trong mọi vật.
2. Không khí có những tính chất gì?
Câu 1 (Trang 18 - Quanh em là không khí)
Đề bài: Quanh em là không khí.
- Hãy dùng các giác quan và cho biết màu, mùi, vị của không khí.
- Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu mà em đã ngửi thấy trong không khí. Mùi đó có phải là mùi của không khí không? Vì sao?
- Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhận xét về tính trong suốt của không khí.
Màu, mùi, vị của không khí: - Không khí không có màu. - Không khí không có mùi. - Không khí không có vị. Ví dụ về mùi: - Mùi thơm: mùi hoa, mùi thức ăn, mùi nước hoa. - Mùi khó chịu: mùi rác, mùi khói. Những mùi đó không phải là mùi của không khí. Vì đó là mùi của các chất khác bay lẫn vào trong không khí. Không khí sạch thì không có mùi gì cả. Tính trong suốt: Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta, chứng tỏ không khí trong suốt (nhìn xuyên qua được).
Câu 2 (Trang 18 - Hình dạng của không khí)
Đề bài: Quan sát không khí có trong túi ni-lông thu được ở thí nghiệm 1a, chai rỗng ở hình 2a và không khí có trong các quả bóng,... hãy nhận xét về hình dạng của không khí.
Không khí không có hình dạng nhất định (không có hình dạng cố định). - Khi ở trong túi ni-lông thì không khí có hình dạng của túi. - Khi ở trong chai thì không khí có hình dạng của chai. - Khi ở trong quả bóng thì không khí có hình dạng của quả bóng. Nghĩa là không khí có hình dạng giống với vật chứa nó.
Câu 3 (Trang 19 - Thí nghiệm với bơm tiêm)
Đề bài: Chuẩn bị: 1 bơm tiêm. Tiến hành: Bịt kín đầu bơm tiêm rồi dùng ngón tay ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (Hình 4b), sau đó thả tay ra (Hình 4c).
- Quan sát hình 4a và cho biết bên trong bơm tiêm chứa gì.
- Mô tả các hiện tượng đã xảy ra ở hình 4b và 4c có sử dụng các từ gợi ý: không khí, nén lại, dãn ra.
- Qua thí nghiệm trên, em có nhận xét gì về tính chất của không khí?
Bên trong bơm tiêm chứa gì: Bên trong bơm tiêm chứa không khí. Mô tả hiện tượng: - Hình 4b: Khi ấn ngón tay vào, ruột bơm tiêm đi vào sâu hơn. Lúc này không khí trong bơm bị nén lại (thu nhỏ thể tích). - Hình 4c: Khi thả tay ra, ruột bơm tiêm bị đẩy trở lại vị trí cũ. Lúc này không khí dãn ra (trở về thể tích ban đầu). Nhận xét về tính chất của không khí: Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
Câu hỏi (?) (Trang 19 - Quan sát hình 5)
Đề bài: Quan sát hình 5 và cho biết:
- Bạn Nam đã tác động lên chiếc bơm như thế nào để lốp xe căng lên?
- Trong tác động đó, bạn Nam đã áp dụng tính chất nào của không khí?
Bạn Nam đã làm gì: Bạn Nam ấn (nhấn) cần bơm xuống nhiều lần. Mỗi lần ấn, không khí được đẩy vào trong lốp xe nên lốp xe căng lên. Áp dụng tính chất nào: Bạn Nam đã áp dụng tính chất không khí có thể bị nén lại và dãn ra của không khí. Nhờ vậy mà có thể bơm được nhiều không khí vào trong lốp xe.
3. Không khí gồm những thành phần nào?
Câu 1 (Trang 19 - Quan sát hình 6)
Đề bài: Thành phần của không khí được chỉ ra trong hình 6.
- Hãy kể tên các thành phần của không khí, trong đó thành phần nào nhiều nhất.
- Bằng quan sát từ thực tế, hãy dự đoán ngoài các thành phần kể trên, không khí còn chứa những gì.
Các thành phần của không khí: | Thành phần | Ghi chú | |---|---| | Khí ni-tơ (nitrogen) | Nhiều nhất | | Khí ô-xi (oxygen) | Nhiều thứ hai | | Khí các-bô-níc (carbon dioxide) và các chất khí khác | Một lượng nhỏ | Trong đó, khí ni-tơ chiếm nhiều nhất. Dự đoán thành phần khác: Ngoài các khí trên, trong không khí còn có: - Hơi nước (làm cho không khí ẩm) - Bụi, khói - Đôi khi có vi khuẩn nhỏ li ti
🎯 Ghi nhớ: - Không khí có ở khắp mọi nơi, ở xung quanh ta và trong mọi chỗ trống của các vật. - Không khí không màu, không mùi, không vị, trong suốt, không có hình dạng nhất định, có thể bị nén lại và dãn ra. - Không khí gồm hai thành phần chính là khí ô-xi (giúp duy trì sự cháy và sự sống) và khí ni-tơ (nhiều nhất). Ngoài ra còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi và một số khí khác.
