Giải Tiếng Việt 4 - Tập Hai trang 31
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 31–32
Lưu ý: Trong ảnh hiển thị số trang là 29 và 30. Cô vẫn giải đầy đủ nội dung hai trang này cho em nhé.
📖 PHẦN ĐỌC HIỂU – Bài thơ "Tiếng ru" (Tố Hữu)
Câu 1
Đề bài: Bài thơ là lời của ai, nói với ai? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
Trả lời: - Bài thơ là lời của mẹ ru con, mẹ nói với con của mình. - Những từ ngữ cho em biết điều đó là: "con ơi", "con", "các con", "mai sau con lớn...". Đây là cách mẹ thường gọi và dặn dò con yêu thương.
Câu 2
Đề bài: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
- A. Cần phải sống chan hoà với thiên nhiên.
- B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của mình.
- C. Cần phải biết yêu thương các loài vật.
- D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người.
Trả lời: Đáp án đúng là D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. Vì khổ thơ đầu có câu: "Con người muốn sống, con ơi / Phải yêu đồng chí, yêu người anh em." Mẹ khuyên con sống phải biết yêu thương, gắn bó với mọi người xung quanh.
Câu 3
Đề bài: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết?
Trả lời: Đó là các hình ảnh trong khổ thơ thứ hai: - Một ngôi sao thì không đủ sáng cả đêm. - Một thân lúa chín thì không làm nên mùa vàng. - Một người thì không thể làm nên cả nhân gian. Những hình ảnh này cho thấy: nếu chỉ có một mình thì sẽ rất nhỏ bé, yếu ớt. Phải có nhiều ngôi sao, nhiều bông lúa, nhiều người cùng chung sức thì mới tạo nên sức mạnh lớn lao. Đó chính là sức mạnh của sự đoàn kết.
Câu 4
Đề bài: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ thứ ba?
Trả lời: Khổ thơ thứ ba khuyên em rằng: - Núi cao là nhờ có đất bồi đắp, biển sâu là nhờ có muôn dòng sông đổ về. - Vì vậy, em không nên coi thường, chê bai những điều nhỏ bé xung quanh mình. - Em phải biết trân trọng, biết ơn những đóng góp dù nhỏ của mọi người, vì chính những điều nhỏ ấy góp lại mới tạo nên điều lớn lao.
Câu 5
Đề bài: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái?
Trả lời: - Khổ thơ cuối cho thấy cha mẹ yêu thương, chắt chiu, chăm sóc con cái như tre già yêu măng non. - Cha mẹ luôn mong con khôn lớn, trưởng thành, giỏi giang hơn cả thế hệ đi trước ("Mai sau con lớn hơn thầy"). - Cha mẹ cũng mong con sẽ ôm trọn yêu thương cả thế giới này ("ôm cả hai tay đất tròn"). 👉 Tình cảm của cha mẹ rất bao la, dịu dàng và đầy hi vọng vào con.
Câu * (Học thuộc lòng)
Đề bài: Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
Hướng dẫn: Em đọc to, đọc nhẩm từng khổ. Mỗi khổ đọc 3-4 lần, sau đó gấp sách đọc lại. Khi đã thuộc khổ 1 thì học sang khổ 2, rồi nối hai khổ lại. Cứ như vậy đến hết khổ 3.
🔍 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Câu 1
Đề bài: Tìm tính từ có trong khổ thơ thứ ba.
Trả lời: Các tính từ có trong khổ thơ thứ ba là: cao, thấp, sâu, nhỏ (Núi cao bởi có đất bồi / Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu? / Muôn dòng sông đổ biển sâu / Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?)
Câu 2
Đề bài: Đặt 2 – 3 câu với những tính từ vừa tìm được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu.
Trả lời: | Câu | Chủ ngữ | Vị ngữ | |-----|---------|--------| | Ngọn núi // cao chót vót giữa bầu trời. | Ngọn núi | cao chót vót giữa bầu trời | | Dòng sông quê em // sâu và rộng. | Dòng sông quê em | sâu và rộng | | Chú gà con // nhỏ xíu, lông vàng óng. | Chú gà con | nhỏ xíu, lông vàng óng |
✍️ VIẾT – Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học
Câu 1
Đề bài: Nghe thầy cô nhận xét chung.
Hướng dẫn: Em chú ý lắng nghe thầy cô nhận xét về: - Những điểm cả lớp đã làm tốt (chọn nhân vật, cách viết câu, cảm xúc...). - Những lỗi chung mà cả lớp hay mắc (lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý...). - Cách khắc phục những lỗi đó.
Câu 2
Đề bài: Đọc hoặc nghe bài viết của bạn, nêu những điều em muốn học tập.
Hướng dẫn: Khi nghe bài viết hay của bạn, em hãy chú ý: - Chọn được nhân vật thú vị trong câu chuyện hoặc bài thơ. - Đoạn văn thể hiện được cảm xúc chân thành với nhân vật đó. - Viết được câu văn hay, dùng từ ngữ gợi cảm, sinh động. Em ghi lại những câu văn, cách diễn đạt mà em thấy thích để học tập theo.
Câu 3
Đề bài: Chỉnh sửa bài viết.
Hướng dẫn: - Sửa lỗi: Đọc lại bài, sửa các lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi đặt câu mà thầy cô đã chỉ ra. - Viết lại câu văn: Chọn những câu chưa hay, viết lại cho hấp dẫn hơn. Ví dụ: thay từ ngữ thông thường bằng từ ngữ gợi cảm, thêm hình ảnh so sánh, nhân hóa để câu văn sinh động hơn.
🗣️ NÓI VÀ NGHE – Kể chuyện "Bài học quý"
Câu 1
Đề bài: Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng.
Trả lời theo từng tranh: Tranh 1 – Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và đã làm gì khi nhận được món quà của bà ngoại? - Chim sẻ nhận được một gói hạt kê thơm ngon do bà ngoại gửi cho. - Chim sẻ nghĩ rằng: nếu chia cho chim chích thì sẽ còn ít, nên giấu kín gói kê trên cành cây và chỉ ăn một mình. Tranh 2 – Chim chích làm gì khi nhặt được những hạt kê ngon lành? - Chim chích đang đi kiếm ăn thì nhặt được mấy hạt kê do chim sẻ vô tình làm rơi xuống đất. - Chim chích gói các hạt kê lại trong chiếc lá xanh và mang đến chia cho chim sẻ. Tranh 3 – Chim chích đã nói gì khi chim sẻ từ chối nhận phần hạt kê? - Chim chích nói: "Hạt kê này là của bạn đấy, mình chỉ nhặt được thôi. Bạn cầm lấy đi!" Tranh 4 – Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? - Chim sẻ cảm thấy rất xấu hổ vì mình ích kỉ, ăn một mình mà không chia cho bạn. Còn chim chích thì tốt bụng, nhặt được hạt kê lại đem đến chia cho mình.
Câu 2
Đề bài: Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện.
Bài kể mẫu: Một hôm, chim sẻ nhận được món quà của bà ngoại gửi tặng, đó là một gói hạt kê thơm ngon. Chim sẻ vui lắm, nhưng nó nghĩ: "Nếu chia cho chim chích thì mình sẽ còn ít hạt kê." Thế là chim sẻ giấu gói kê trên cành cây và lặng lẽ ăn một mình. Trong lúc ăn, chim sẻ vô tình làm rơi mấy hạt kê xuống đất. Chim chích đi kiếm ăn ngang qua, nhặt được những hạt kê vàng óng. Chim chích không ăn ngay mà gói cẩn thận vào một chiếc lá xanh, rồi mang đến tặng chim sẻ. Chim chích vui vẻ nói: "Bạn ơi, mình nhặt được mấy hạt kê này, chắc là của bạn đánh rơi. Bạn cầm lấy đi!" Chim sẻ ngại ngùng từ chối, nhưng chim chích vẫn ân cần đưa cho bạn. Lúc ấy, chim sẻ đỏ mặt, cúi đầu xấu hổ. Nó tự trách mình ích kỉ, không biết chia sẻ với bạn, trong khi chim chích lại tốt bụng đến vậy. Đó chính là bài học quý mà chim sẻ nhớ mãi không quên.
Câu 3
Đề bài: Tóm tắt câu chuyện.
Tóm tắt: Chim sẻ được bà ngoại tặng gói hạt kê ngon. Vì ích kỉ, chim sẻ giấu đi và ăn một mình, không chia cho chim chích. Chim chích nhặt được mấy hạt kê chim sẻ làm rơi, đã gói lại và đem đến tặng cho bạn. Trước tấm lòng tốt bụng của chim chích, chim sẻ cảm thấy vô cùng xấu hổ về sự ích kỉ của mình. Đó là một bài học quý về tình bạn và sự sẻ chia.
🏠 VẬN DỤNG (ở nhà)
Câu 1
Đề bài: Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em về nhân vật chim sẻ hoặc nhân vật chim chích trong câu chuyện Bài học quý.
Gợi ý: - Về chim sẻ: Lúc đầu chim sẻ ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình. Nhưng cuối cùng, chim sẻ đã biết nhận ra lỗi và xấu hổ. Em tin chim sẻ sẽ thay đổi và biết chia sẻ với bạn bè hơn. - Về chim chích: Chim chích thật tốt bụng và rộng lượng. Dù không được chia hạt kê, chim chích vẫn không giận, lại còn đem hạt kê nhặt được tặng lại cho chim sẻ. Em rất yêu quý nhân vật chim chích và muốn học tập ở bạn ấy tấm lòng nhân hậu.
Câu 2
Đề bài: Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật.
Gợi ý một số bài thơ em có thể tìm đọc: - Tiếng ru – Tố Hữu - Mẹ ốm – Trần Đăng Khoa - Thương ông – Tú Mỡ - Bầm ơi – Tố Hữu - Chú bò tìm bạn – Phạm Hổ - Đàn gà mới nở – Phạm Hổ
🎯 Ghi nhớ: - Bài thơ "Tiếng ru" của Tố Hữu dạy ta phải biết yêu thương, đoàn kết với mọi người, biết trân trọng những điều nhỏ bé. Đó cũng là tình yêu của cha mẹ dành cho con. - Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật (cao, thấp, sâu, nhỏ...). Trong câu thường làm vị ngữ. - Câu chuyện "Bài học quý" dạy em phải biết chia sẻ, không ích kỉ với bạn bè và những người xung quanh.
