Giải Tiếng Việt 4 - Tập Hai trang 59

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 59–60

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN

Câu 1

Đề bài: Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
a. Mùa xuân, các loài hoa đua nhau khoe sắc.
b. Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.
c. Tháng Ba, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc.
d. Trước nhà, bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp.

Cách giải
| Câu | Trạng ngữ | Bổ sung thông tin về | |---|---|---| | a | Mùa xuân | thời gian | | b | Dưới chân đê | nơi chốn | | c | Tháng Ba | thời gian | | d | Trước nhà | nơi chốn |
🎯 Ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Khi nào? Bao giờ?. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu?.

Câu 2

Đề bài: Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1.

Cách giải
a. Khi nào các loài hoa đua nhau khoe sắc? b. Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ ở đâu? c. Khi nào hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? d. Bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp ở đâu?
🎯 Ghi nhớ: Muốn đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ thời gian, em dùng Khi nào? / Bao giờ?. Muốn đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ nơi chốn, em dùng Ở đâu?.

Câu 3

Đề bài: Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp.

Ở góc vườn, bà tôi trồng một cây cam. Tháng Chạp, cam chín vàng tươi. Những quả cam tròn, mọng nước, trông thật đẹp mắt. Vào ngày Tết, bà thường cắt cam bày lên bàn thờ tổ tiên. Khắp gian phòng, hương cam thoang thoảng nhẹ bay. (Theo Bảo Khánh)
Cách giải
Em đọc kỹ từng câu, tìm phần đứng đầu câu trả lời câu hỏi Khi nào? hoặc Ở đâu?.
| Trạng ngữ chỉ thời gian | Trạng ngữ chỉ nơi chốn | |---|---| | Tháng Chạp | Ở góc vườn | | Vào ngày Tết | Khắp gian phòng |
🎯 Ghi nhớ: Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu và được ngăn cách với nòng cốt câu bằng dấu phẩy.

Câu 4

Đề bài: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn thay cho ô vuông trong mỗi câu dưới đây:
a. ▢, bầy chim hót líu lo.
b. ▢, hoa phượng nở đỏ rực.
c. ▢, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi.

Cách giải
Em chọn trạng ngữ phù hợp với nội dung câu. Có thể chọn nhiều cách.
a. Trên cành cây, bầy chim hót líu lo. (nơi chốn) Hoặc: Buổi sáng, bầy chim hót líu lo. (thời gian) b. Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực. (thời gian) Hoặc: Trong sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. (nơi chốn) c. Sáng sớm, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. (thời gian) Hoặc: Trên biển, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. (nơi chốn)
🎯 Ghi nhớ: Khi thêm trạng ngữ, em hãy chọn từ ngữ hợp với hoàn cảnh diễn ra sự việc trong câu.

Câu 5

Đề bài: Cùng bạn hỏi – đáp về thời gian và nơi chốn.
M:

Khi nào trường mình được nghỉ hè?
Cuối tháng Năm, trường mình được nghỉ hè.

Cách giải
Em và bạn lần lượt đặt câu hỏi rồi trả lời, nhớ dùng trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn. Một số gợi ý:
Hỏi – đáp về thời gian: – Khi nào lớp mình đi tham quan? – Đầu tháng Tư, lớp mình đi tham quan. – Bao giờ bạn đi học thêm? – Chiều thứ Ba, mình đi học thêm.
Hỏi – đáp về nơi chốn: – Bạn ngồi học bài ở đâu? – Trong phòng học, mình ngồi học bài. – Cây bàng được trồng ở đâu? – Giữa sân trường, cây bàng được trồng.
🎯 Ghi nhớ: Khi hỏi về thời gian, em dùng Khi nào? Bao giờ?. Khi hỏi về nơi chốn, em dùng Ở đâu?. Câu trả lời nên có trạng ngữ tương ứng.

VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN

Câu 1

Đề bài: Nghe thầy cô nhận xét chung.

  • Việc lựa chọn câu chuyện yêu thích
  • Cách nêu lí do
  • Cách sắp xếp ý
  • Cách đưa dẫn chứng minh hoạ
  • Cách dùng từ, đặt câu,…
Cách giải
Em ngồi ngay ngắn, lắng nghe thầy cô nhận xét chung về bài viết của cả lớp. Em chú ý ghi nhớ: - Câu chuyện các bạn chọn đã hay chưa, có hợp với đề bài không. - Lí do nêu ra có rõ ràng và thuyết phục không. - Các ý đã được sắp xếp gọn gàng, mạch lạc chưa. - Có dẫn chứng cụ thể để làm rõ ý kiến không. - Dùng từ, đặt câu đã đúng và hay chưa.

Câu 2

Đề bài: Đọc lại đoạn văn của em và lời nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm trong bài làm.

Cách giải
Em đọc kỹ bài viết của mình cùng lời nhận xét của thầy cô. Em tự trả lời các câu hỏi: - Ưu điểm: Bài của em đã làm tốt điều gì? (ví dụ: chọn được câu chuyện hay, mở bài hấp dẫn, dẫn chứng rõ ràng…) - Nhược điểm: Bài của em còn thiếu sót ở đâu? (ví dụ: lí do chưa rõ, câu văn lủng củng, sai chính tả…) Em ghi lại vào vở những điều cần sửa để lần sau viết tốt hơn.

Câu 3

Đề bài: Trao đổi bài làm với bạn và ghi lại những điều em muốn học tập.
(Cách mở đầu độc đáo. – Ý kiến nêu rõ ràng. – Lí do giải thích hợp lí.)

Cách giải
Em đổi bài cho bạn ngồi cạnh, đọc kỹ và tìm điểm hay. Có thể ghi lại theo gợi ý:
| Điều muốn học tập | Ví dụ trong bài bạn | |---|---| | Cách mở đầu độc đáo | Bạn mở bài bằng một câu hỏi gợi mở. | | Ý kiến nêu rõ ràng | Bạn nói ngay câu chuyện yêu thích nhất. | | Lí do giải thích hợp lí | Bạn đưa ra ba lí do gắn với nội dung truyện. |
Em chép vào vở những câu, đoạn hay để học theo.

Câu 4

Đề bài: Sửa lỗi trong bài hoặc viết lại một số câu văn cho hay hơn.

Cách giải
Em xem lại lời phê của thầy cô và tự sửa từng lỗi: - Lỗi chính tả: viết lại đúng từ sai (ví dụ: xếp thay cho sếp). - Lỗi dùng từ: thay từ chưa hay bằng từ phù hợp hơn. - Lỗi đặt câu: viết lại câu cho đủ ý, đúng ngữ pháp. - Câu văn chưa hay: thêm hình ảnh, cảm xúc để câu sinh động hơn.
Ví dụ sửa câu: - Câu cũ: Em thích truyện Tấm Cám vì truyện hay. - Câu mới: Em rất thích truyện Tấm Cám vì câu chuyện đã dạy em bài học về lòng tốt và sự công bằng.

Hoạt động ở nhà

Đề bài: Chia sẻ với người thân điều em học được từ đoạn văn nêu ý kiến của bạn.

Cách giải
Về nhà, em kể cho bố mẹ, anh chị nghe: - Bạn em đã viết về câu chuyện gì. - Điều gì trong bài của bạn khiến em thích nhất. - Em đã học được cách viết nào mới (mở bài, nêu lí do, đưa dẫn chứng…). Ví dụ: Hôm nay con học được từ bài bạn Lan cách mở bài bằng một câu hỏi để thu hút người đọc. Lần sau con sẽ thử viết như vậy.
🎯 Ghi nhớ: Khi trả bài, em cần lắng nghe nhận xét, biết nhận ra ưu – nhược điểm, học hỏi bạn và sửa lỗi để bài viết sau hay hơn.
Chế độ đọc sách →